Thuốc Klacid Forte 500mg Abbott điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (14 viên)
| Mô tả |
Thuốc Klacid Forte dạng viên nén 500 mg là sản phẩm của Công ty Abbott, có thành phần chính là Clarithromycin, được dùng để điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi Mycoplasma Pneumoniae và Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium, nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang và viêm họng. Klacid Forte cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng. Ngoài ra, thuốc còn được dùng phối hợp để tiệt trừ Helicobacter Pylori trong loét dạ dày tá tràng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbott |
| Số đăng ký | 800110981924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 14 Viên |
| Thành phần | Clarithromycin |
| Nhà sản xuất | Ý |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Klacid Forte 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clarithromycin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Klacid Forte 500mg
Chỉ định
Klacid Forte được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, ví dụ như viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ví dụ như viêm xoang và viêm họng.
Klacid thích hợp để điều trị ban đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải trong cộng đồng và đã được chứng minh là có hoạt tính in vitro chống lại những tác nhân gây bệnh đường hô hấp thông thường và không điển hình như đã được liệt kê trong phần vi sinh nọc.
Klacid cũng được chỉ định trong những nhiễm trùng da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình.
Với sự hiện diện của chất ức chế Acid Omeprazole, Klacid cũng được chỉ định trong điều trị diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng.
Dược lực học
Nhóm điều trị: Kháng vi khuẩn tác dụng toàn thân, macrolide
Mã ATC: J01FA09.
Vi sinh học
CIarithromycin là một dẫn chất bán tổng hợp của erythromycin A. Nó có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu đơn vị Ribosome 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Nó có hiệu lực cao chống lại nhiều vi sinh vật gram dương và gram âm ái khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của Clarithromycin nói chung thấp hơn hai lần so với MICs của erythromycin.
Chất chuyển hóa 14-hydroxy của Clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MICs của chất chuyển hoá này bằng hoặc cao gấp hai lần so với MICs của chất mẹ, ngoại trừ với H. influenzae; trong đó chất chuyển hoá 14-hydroxy có hoạt tính cao gấp hai lần phức hợp mẹ.
Trong in vitro, Klacid thường có hoạt tính chống lại những vi khuẩn sau:
- Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus Aureus (nhạy cảm với Methicillin), Streptococcus Pyogenes (liên cầu tan huyết β nhóm A), liên cầu tan huyết α (nhóm viridans), Streptococcus (Diplococcus) Pneumoniae, Streptococcus Agalactiae, Listeria Monocytogenes.
- Vi khuẩn gram âm: Haemophilus Influenzae, Haemophilus Parainfluenzae, Moraxella (Branhamella) Catarrhalis, Neisseria Gonorrhoeae, Legionella Pneumophila, Bordetella Pertussis, Helicobacter Pylori, Campylobacter Jejuni.
- Mycoplasma: Mycoplasma Pneumoniae; Ureaplasma Urealyticum.
- Những vi sinh vật khác: Chlamydia Trachomatis, Mycobacterium Avium, Mycobacterium Leprae, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium Chelonae, Mycobacterium Fortuitum, Mycobacterium Intracellularis, Chlamydia Pneumoniae.
- Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium Perfringens; Peptococcus Species; Peptostreptococcus Species; Propionibacterlum Acnes. Clarithromycin cũng có hoạt tính diệt khuẩn chống lại nhiều chủng vi khuẩn. Những vi khuẩn này gồm Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae, Streptococcus Pyogenes, Streptococcus Agalactiae, Moraxella (Branhamella) Catarrhalis, Neisseria Gonorrhoeae và Campylobacter spp.
Dược động học
Hấp thu
Dược động học của Clarithromycin giải phóng biến đổi dùng đường uống đã được nghiên cứu ở người lớn và được so sánh với viên Clarithromycin 250 và 500 mg dạng phóng thích nhanh. Mức độ hấp thu là tương đương khi tổng liều dùng hàng ngày là như nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 50%.
Ít thấy có sự tích tụ hay sự tích tụ bất thường nào và khuynh hướng chuyển hóa không thay đổi ở bất kỳ loại nào sau khi dùng nhiều liều. Dựa trên phát hiện về sự hấp thu tương đương này, các dữ liệu in vivo và in vitro sau đây có thể dùng cho dạng thuốc giải phóng biến đổi.
Phân bố, biến đổi sinh học và thải trừ
In vitro: Kết quả của các nghiên cứu in vitro cho thấy sự gắn kết của Clarithromycin với protein trong huyết tương người trung bình khoảng 70% ở các nồng độ 0.45 - 4.5 mcg/ml. Sự giảm tỷ lệ gắn kết xuống 41% ở nồng độ 45 mcg/ml gợi ý rằng các vị trí gắn kết có thể bị bão hòa, nhưng điều này chỉ xảy ra ở các nồng độ cao hơn nhiều nồng độ điều trị.
In vivo: Nồng độ Clarithromycin trong tất cả các mô, ngoại trừ hệ thần kinh trung ương, cao hơn nhiều lần nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn. Nồng độ thuốc cao nhất được thấy trong mô phổi và gan, ở đó tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong mô so với huyết tương từ 10 đến 20.
Những đối tượng bình thường
Ở các bệnh nhân dùng Clarithromycin 500 mg dạng giải phóng biến đổi một lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 1.3 mcg/ml và của 14-hydroxy Clarithromycin là 0.48 mg/ml.Thời gian bán thải của thuốc mẹ khoảng 5.3 giờ và của chất chuyển hóa khoảng 7.7 giờ.
Khi liều tăng đến 1000 mg (2 x 500 mg) dùng một lần mỗi ngày, nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 2.4 mcg/ml và của chất chuyển hóa là 0.67 mcg/ml. Thời gian bán thải của Clarithromycin ở liều 1000 mg khoảng 5.8 giờ, trong khi đó của 14-OH-Clarithromycin vào khoảng 8.9 giờ. Thời gian tối đa đạt được của cả liều 500 mg - 1000 mg vào khoảng 6 giờ.
Ở trạng thái ổn định, nồng độ của 14-OH-Clarithromycin không tăng tương ứng với liều của Clarithromycin. Thời gian bán hủy biểu kiến của cả Clarithromycin và chất chuyển hóa có khuynh hướng dài hơn ở các liều cao hơn. Dược động học không tuyến tính của Clarithromycin cùng với việc giảm hình thành các sản phẩm của quá trình 14-hydroxylation và N-demethylation liều cao cho thấy rằng sự chuyển hóa không tuyến tính của Clarithromycin trở nên rõ rệt hơn ở liều cao. Bài tiết theo nước tiểu chiếm khoảng 40% liều Clarithromycin. Thải trừ qua phân chiếm khoảng 30%.
Bệnh nhân
Clarithromycin và chất chuyển hóa 14-OH phân bố một cách dễ dàng vào các mô và dịch của cơ thể. Những dữ liệu hạn chế thu được từ số lượng nhỏ bệnh nhân cho thấy Clarithromycin không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy sau liều uống (có nghĩa là chỉ 1- 2% nồng độ trong huyết thanh ở trong dịch não tủy ở những bệnh nhân có hàng rào máu - dịch não tủy bình thường). Nồng độ trong các mô thường cao gấp 2 lần so với nồng độ trong huyết thanh. Ví dụ về nồng độ trong các mô và huyết thanh được trình bày dưới đây:
| Nồng độ (Sau liều 250 mg mỗi 12 giờ) | ||
| Loại mô | Mô (mcg/g) | Huyết thanh (mcg/mL) |
| Amidan | 1,6 | 0,8 |
| Phổi | 8,8 | 1,7 |
Suy gan
Trong một nghiên cứu so sánh giữa một nhóm người khỏe mạnh với một nhóm gồm những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan được dùng 250 mg Clarithromycin phóng thích ngay 2 lần/ngày trong 2 ngày và một liều đơn 250 mg ở ngày thứ 3, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định và sự đào thải Clarithromycin không có sự khác biệt đáng kể giữa 2 nhóm. Ngược lại, nồng độ ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa 14-OH thấp hơn rõ rệt ở nhóm bệnh nhân suy gan.
Sự giảm đào thải hợp chất mẹ bởi 14-hydroxylation được bù đắp phần nào bởi sự tăng đào thải thuốc mẹ qua thận, do đó nồng độ của thuốc mẹ ở trạng thái ổn định giữa 2 nhóm là tương đương. Kết quả này cho thấy không cần điều chỉnh liều ở những người suy gan mức độ từ trung bình đến nặng nhưng có chức năng thận bình thường.
Suy thận
Một nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá và so sánh dữ liệu dược động học khi dùng Clarithromycin phóng thích ngay đường uống nhiều liều 500 mg ở những người có chức năng thận bình thường và những người có chức năng thận bị giảm. Nồng độ trong huyết tương, thời gian bán thải, nồng độ tối đa (Cmax) và nồng độ tối thiểu (Cmin) của cả Clarithromycin và chất chuyển hóa 14-OH cao hơn và vùng dưới đường cong nồng độ (AUC) lớn hơn ở những bệnh nhân suy thận.
Hằng số tốc độ thải trừ (Kelim) và sự bài tiết qua nước tiểu thấp hơn. Sự khác biệt của những thông số này có liên quan đến mức độ suy thận, mức độ càng nặng sự khác biệt càng lớn (xem Chống chỉ định, Liều dùng và Cách sử dụng).
Người cao tuổi
Một nghiên cứu cũng được tiến hành nhằm đánh giá và so sánh độ an toàn cũng như các dữ liệu dược động học khi dùng nhiều liều Clarithromycin 500 mg dạng phóng thích nhanh đường uống ở đàn ông và phụ nữ cao tuổi khỏe mạnh so với những nam giới và phụ nữ trẻ tuổi khỏe mạnh. Ở nhóm cao tuổi, nồng độ lưu hành trong huyết tương cao hơn và sự đào thải qua thận chậm hơn so với nhóm trẻ tuổi với cả hai Clarithromycin và chất chuyển hóa 14-OH.
Tuy nhiên, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm khi độ thanh thải qua nước tiểu tương quan với độ thanh thải creatinin. Điều này cho thấy bất kỳ sự ảnh hưởng nào đến chuyển hóa Clarithromycin đều liên quan đến chức năng của thận và không liên quan gì đến tuổi tác.
Nhiễm Mycobacterium Avium
Sau khi dùng liều 500 mg Clarithromycin mỗi 12 giờ trên bệnh nhân trưởng thành nhiễm HIV, nồng độ ở trạng thái ổn định của Clarithromycin và 14-OH-Clarithromycin tương tự như ở người bình thường. Tuy nhiên, ở liều cao hơn cần để điều trị nhiễm Mycobacterium avium, nồng độ Clarithromycin cao hơn rất nhiều so với khi dùng liều bình thường.
Ở bệnh nhân trưởng thành nhiễm HIV đang sử dụng liều 1000 - 2000 mg/ngày chia 2 lần, Cmax của Clarithromycin ở trạng thái ổn định từ 2 - 4 mcg/mL và 5 - 10 mcg/mL theo thứ tự. Thời gian bán thải dài hơn khi dùng liều cao hơn so với liều bình thường trên người bình thường. Nồng độ cao trong huyết tương và thời gian bán thải dài hơn với những liều này phù hợp với dược động học không tuyến tính đã được biết của Clarithromycin.
Dùng đồng thời với Omeprazole
Một nghiên cứu dược động học được tiến hành với Clarithromycin 500 mg ngày 2 lần và omeprazole 40 mg ngày 1 lần. Khi sử dụng một mình Clarithromycin 500 mg (mỗi 8 giờ), giá trị Cmax trung bình vào khoảng 3,8 mcg/mL và giá trị trung bình vào khoảng 1,8 mcg/mL. Giá trị trung bình AUC0-8 của Clarithromycin là 22,9 mcg/giờ/mL, Tmax và thời gian bán thải lần lượt là 2,1 giờ và 5,3 giờ khi dùng Clarithromycin liều 500 mg ngày 3 lần.
Trong cùng nghiên cứu khi dùng Clarithromycin liều 500 mg ngày 3 lần cùng lúc với omeprazole 40 mg ngày 1 lần, thời gian bán thải và AUC0-24 của omeprazole tăng lên. Đối với tất cả các đối tượng khi dùng kết hợp với Clarithromycin, giá trị AUC0-24 trung bình của omeprazole cao hơn 89% và T1/2 cao hơn 34% so với khi dùng một mình omeprazole. Khi dùng kết hợp với omeprazole, giá trị Cmax, Cmin, và AUC0-8 trạng thái ổn định của Clarithromycin tăng lên 10%, 27%, 15% theo thứ tự cao hơn giá trị đạt được khi dùng Clarithromycin với giả dược.
Ở trạng thái ổn định, nồng độ của Clarithromycin trong màng nhầy dạ dày sau khi uống 6 giờ ở nhóm Clarithromycin/omeprazole cao hơn 25 lần so với dùng một minh Clarithromycin. Nồng độ Clarithromycin trung bình trong mô dạ dày sau khi uống 6 giờ ở nhóm Clarithromycin/omeprazole cao hơn 2 lần so với nhóm dùng Clarithromycin với giả dược.
Cách dùng Thuốc Klacid Forte 500mg
Cách dùng
Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Không nghiền hoặc nhai viên Klacid MR.
Liều dùng
Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp hay da và mô mềm
Người lớn: Liều thường dùng là 250 mg mỗi ngày hai lần trong 7 ngày, mặc dù trong những trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày hai lần và kéo dài đến 14 ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều Klacid Forte như người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng liều Klacid Forte dạng hỗn dịch dành cho trẻ em. Việc sử dụng Clarithromycin dạng phóng thích nhanh chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Diệt trừ H.pylori (người lớn)
Phác đồ ba thuốc: Clarithromycin 500 mg mỗi ngày 2 lần cùng với amoxicillin 1000 mg mỗi ngày 2 lần và một thuốc ức chế bom proton dùng liều chuẩn mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày.
Phác đồ hai thuốc: Clarithromycin 500 mg mỗi ngày 3 lần cùng với Omeprazole 40 mg mỗi ngày 1 lần trong 14 ngày, tiếp theo dùng Omeprazole 40 mg mỗi ngày 1 lần trong 14 ngày tiếp theo. Những nghiên cứu hỗ trợ được thực hiện với Omeprazole 40 mg một lần mỗi ngày trong 14 ngày.
Người cao tuổi: Sử dụng như người lớn.
Suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinine < 30 ml/phút). Nếu cần chỉnh liều, nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, thí dụ 250 mg mỗi ngày 1 lần hoặc 250 mg mỗi ngày 2 lần trong trường hợp nặng. Không nên kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày ở những bệnh nhân này.
Có thể dùng Klacid 500mg mà không cần quan tâm đến các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng gì đến sinh khả dụng của thuốc.
Lưu ý
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những báo cáo cho thấy việc tiêu hóa lượng lớn Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực đã tiêu hóa 8 g Clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần thay đổi, thái độ hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm. Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Giống như những macrolide khác, nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng bất lợi phổ biến liên quan tới điều trị Clarithromycin là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và loạn vị giác. Những phản ứng bất lợi này thường nhẹ và đã được biết như là tác dụng bất lợi của các thuốc macrolid.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ gặp tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa trên bệnh nhân có hoặc không nhiễm mycobacterial trước đó.
Bảng dưới đây nêu ra những tác dụng bất lợi được báo cáo ở những bệnh nhân đang sử dụng Clarithromycin trong những nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường.
Những tác dụng bất lợi này được sắp xếp theo hệ thống của cơ thể và tần suất xuất hiện, quy ước như sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 - < 1/10), ít gặp (≥1/1000 - < 1/100) và không rõ (phản ứng ghi nhận được từ đưa thuốc ra thị trường, không thể đánh giá được từ dữ liệu sẵn có). Với mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Tác dụng bất lợi theo hệ thống cơ quan cơ thể |
Rất thường xuyên |
Thường xuyên |
Không thường xuyên |
Không rõ* |
|
≥1/10 |
≥1/100- < 1/10 |
≥1/1000 - < 1/100 |
Không thể đánh giá từ dữ liệu sẵn có |
|
|
Nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng |
Viêm mô tế bào1, bội nhiễm nấm Candida, viêm dạ dày ruột2, nhiễm trùng3, nhiễm trùng âm đạo |
Viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính |
||
|
Hệ máu và bạch huyết |
Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính4, tăng tiểu cầu3, tăng bạch cầu ái toan4 |
Chứng mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu |
||
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn |
Sốc mẫn cảm, phù bạch huyết |
||
|
Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng |
Chán ăn, giảm sự ngon miệng |
|||
|
Rối loạn tâm thần |
Mất ngủ |
Lo âu, căng thẳng |
Loạn thần kinh, tình trạng lú lẫn, mất nhân cách, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, mơ bất thường, hưng cảm |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Loạn vị giác, đau đầu, cảm giác nhạt miệng |
Chứng mất ý thức, loạn vận động1, chóng mặt, ngủ lơ mơ, run |
Chứng co giật, mất vị giác, loạn khứu giác, mất khứu giác, dị cảm |
|
|
Rối loạn tai và tai trong |
Chóng mặt, nghe kém, ù tai |
Điếc |
||
|
Rối loạn tim mạch |
Ngừng tim1, rung nhĩ1, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu1, đánh trống ngực |
Xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất |
||
|
Rối loạn mạch |
Giãn mạch1 |
Xuất huyết |
||
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực trung thất |
Hen phế quản1, chảy máu mũi2, nghẽn mạch phổi1 |
|||
|
Rối loạn đường tiêu hóa |
Tiêu chảy, nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng |
Viêm thực quản1, trào ngược dạ dày thực quản2, viêm dạ dày, đau trực tràng cách hồi2, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng4, táo bón, khô miệng, ợ hơi |
Viêm tụy cấp, đổi màu lưỡi, đổi màu răng |
|
|
Rối loạn hệ gan mật |
Chức năng gan bất thường |
Ứ mật4, viêm gan4, tăng men gan (SGOT, SGPT), tăng gamma-glutamiyltransferase |
Suy gan, vàng da |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Phát ban, tăng tiết mồ hôi |
Viêm da bóng nước1, ngứa, mề đay, ban sần3 |
Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban do phản ứng thuốc kèm chứng tăng bạch cầu ưa acid và triệu chứng toàn thân (DRESS), trứng cá |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Co thắt cơ3, cứng cơ1, đau cơ |
Ly giải cơ vân2, bệnh lý cơ |
||
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Tăng creatinin máu1, tăng ure huyết1 |
Suy thận, viêm thận kẽ |
||
|
Các xét nghiệm |
Bất thường tỷ lệ albumin/globulin1, tăng phosphatase kiềm máu4, tăng men lactate dehydrogenase máu4 |
Chỉ số INR tăng, thời gian prothrombin kéo dài, thay đổi màu nước tiểu |
||
|
* Do các phản ứng này được báo cáo tình nguyện từ cộng đồng với cỡ mẫu không xác định, không thể ước lượng chính xác tần suất hoặc thiết lập được mối quan hệ nhân-quả với thuốc sử dụng. Ước tính trên 1 tỷ bệnh nhân điều trị-ngày với Clarithromycin. ** Trong một số báo cáo về ly giải cơ vân, Clarithromycin đã được sử dụng đồng thời với các thuốc khác được biết có liên quan tới ly giải cơ vân như các thuốc Statin, Fibrat, Colchicin hoặc Allopurinol. 1 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế bột pha dung dịch tiêm 2 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế viên nén phóng thích biến đổi 3 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế cốm pha hỗn dịch uống 4 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế viên nén |
||||
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Ở bệnh nhân AIDS và những bệnh nhân suy giảm miễn dịch khác được điều trị với liều cao Clarithromycin trong thời gian dài cho nhiễm Mycobacterium, rất khó phân biệt đâu là tác dụng bất lợi gây ra do Clarithromycin hay là triệu chứng của bệnh HIV hoặc bệnh hiện tại.
Ở bệnh nhân người lớn, tác dụng bất lợi được báo cáo hay gặp nhất khi cho bệnh nhân dùng liều tổng 1000 mg/ngày là: Buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác, đau bụng, tiêu chảy, mẩn ngứa, đầy hơi, đau đầu, táo bón, rối loạn thính giác, tăng SGOT và SGPT.
Những tác dụng bất lợi ít gặp hơn bao gồm: Khó thở, mất ngủ và khô miệng, ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch, những kết quả xét nghiệm thu được bằng cách phân tích những giá trị đó, bên ngoài các nồng độ rất bất thường (có nghĩa là quá cao hay quá thấp) trong thử nghiệm đặc thù.
Dựa vào cơ sở tiêu chuẩn này, có khoảng 2 - 3% những bệnh nhân đang dùng Clarithromycin liều 1000 mg hàng ngày này có nồng độ SGOT và SOPT tăng bất thường một cách nghiêm trọng và có số lượng tiểu cầu và bạch cầu thấp một cách bất thường. Một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân cũng tăng BUN.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Abbott