Viên nén Klacid MR 500mg Abbott điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (1 vỉ x 5 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 51 phút
Viên nén Klacid MR 500mg Abbott điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (1 vỉ x 5 viên)
Mô tả

Thuốc Klacid MR 500 mg dạng viên nén là sản phẩm của Công ty Abbott, có thành phần chính là Clarithromycin. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang và viêm họng, viêm tai giữa.

Klacid MR 500 mg cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ý Abbott
Số đăng ký 800110982024
Dạng bào chế Viên nén giải phóng biến đổi
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 5 Viên
Thành phần Clarithromycin
Nhà sản xuất Ý
Nước sản xuất Ý
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Klacid MR 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clarithromycin 500mg

Công dụng của Viên nén Klacid MR 500mg

Chỉ định

Thuốc Klacid MR 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Ví dụ như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.

Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang và viêm họng, viêm tai giữa.

Klacid MR 500 mg cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng. Điều trị nhiễm trùng răng.

Dược lực học

Clarithromycin là một dẫn chất bán tổng hợp của Erythromycin A. Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu đơn vị Ribosome 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Thuốc có hiệu lực cao chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm ái khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của Clarithromycin nói chung thấp hơn hai lần so với MICs của erythromycin.

Chất chuyển hóa 14 - hydroxy của Clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MICs của chất chuyển hóa này bằng hoặc hai lần cao hơn MICs của phức hợp mẹ, ngoại trừ với H.influenzae trong đó chất chuyển hóa 14 - hydroxy có hoạt tính cao gấp hai lần phức hợp mẹ.

Trong in vitro, Klacid thường có hoạt tính chống lại những vi khuẩn sau:

  • Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin); Streptococcus pyogenes (liên cầu tan huyết β nhóm A); liên cầu tan huyết α (nhóm viridans); Streptococcus (Diplococcus) pneumoniae; Streptococcus Agalactiae; Listeria Monocytogenes.
  • Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella (Branhamella) Catarrhalis, Neisseria Gonorrhoeae, Legionella Pneumophila, Bordetella Pertussis, Helicobacter Pylori, Campylobacter Jejuni.
  • Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae; Ureaplasma urealyticum.
  • Những vi sinh vật khác: Chlamydia trachomatis; Mycobacterium avium; Mycobacterium leprae; Mycobacterium kansasii; Mycobacterium chelonae; Mycobacterium fortuitum; Mycobacterium Intracellularis, Chlamydia pneumoniae.
  • Vi khuẩn Gram dương kỵ khí: Clostridium perfrigens; Peptococcus niger; Propionibacterium acnes.
  • Vi khuẩn Gram âm kỵ khí: Bacteroides melaninogenicus.
  • Xoắn khuẩn: Borrelia bursdorferi, Treponema pallidum.
  • Campylobacter: Campylobacter jejuni.
  • Helicobacter pylori: Hoạt tính của clarithromycin với Helicobacter pylori ở pH trung tính cao hơn ở pH acid.

Dược động học

Hấp thu

Dược động học của Clarithromycin giải phóng biến đổi dùng đường uống đã được nghiên cứu ở người lớn và được so sánh với viên Clarithromycin 250 và 500 mg dạng phóng thích nhanh. Mức độ hấp thu là tương đương khi tổng liều dùng hàng ngày là như nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 50%.

Ít thấy có sự tích tụ hay sự tích tụ bất thường nào và khuynh hướng chuyển hóa không thay đổi ở bất kỳ loại nào sau khi dùng nhiều liều. Dựa trên phát hiện về sự hấp thu tương đương này, các dữ liệu in vivo và in vitro sau đây có thể dùng cho dạng thuốc giải phóng biến đổi.

Phân bố, biến đổi sinh học và thải trừ

In vitro: Kết quả của các nghiên cứu in vitro cho thấy sự gắn kết của Clarithromycin với protein trong huyết tương người trung bình khoảng 70% ở các nồng độ 0.45 - 4.5mcg/ml. Sự giảm tỷ lệ gắn kết xuống 41% ở nồng độ 45 mcg/ml gợi ý rằng các vị trí gắn kết có thể bị bão hòa, nhưng điều này chỉ xảy ra ở các nồng độ cao hơn nhiều nồng độ điều trị.

In vivo: Nồng độ Clarithromycin trong tất cả các mô, ngoại trừ hệ thần kinh trung ương, cao hơn nhiều lần nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn. Nồng độ thuốc cao nhất được thấy trong mô phổi và gan, ở đó tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong mô so với huyết tương từ 10 đến 20.

Những đối tượng bình thường

Ở các bệnh nhân dùng Clarithromycin 500 mg dạng giải phóng biến đổi một lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 1.3 mcg/ml và của 14-hydroxy Clarithromycin là 0.48 mg/ml.Thời gian bán thải của thuốc mẹ khoảng 5.3 giờ và của chất chuyển hóa khoảng 7.7 giờ.

Khi liều tăng đến 1000 mg (2 x 500 mg) dùng một lần mỗi ngày, nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định của Clarithromycin là 2.4 mcg/ml và của chất chuyển hóa là 0.67 mcg/ml. Thời gian bán thải của Clarithromycin ở liều 1000 mg khoảng 5.8 giờ, trong khi đó của 14 - OH - Clarithromycin vào khoảng 8.9 giờ. Thời gian tối đa đạt được của cả liều 500 mg - 1000 mg vào khoảng 6 giờ.

Ở trạng thái ổn định, nồng độ của 14 - OH - Clarithromycin không tăng tương ứng với liều của Clarithromycin. Thời gian bán hủy biểu kiến của cả Clarithromycin và chất chuyển hóa có khuynh hướng dài hơn ở các liều cao hơn. Dược động học không tuyến tính của Clarithromycin cùng với việc giảm hình thành các sản phẩm của quá trình 14 - hydroxylation và N - demethylation liều cao cho thấy rằng sự chuyển hóa không tuyến tính của Clarithromycin trở nên rõ rệt hơn ở liều cao. Bài tiết theo nước tiểu chiếm khoảng 40% liều Clarithromycin. Thải trừ qua phân chiếm khoảng 30%.

Bệnh nhân

Clarithromycin và chất chuyển hóa 14 - OH phân bố một cách dễ dàng vào các mô và dịch của cơ thể. Những dữ liệu hạn chế thu được từ một lượng nhỏ bệnh nhân cho thấy Clarithromycin không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy sau liều uống (có nghĩa là chỉ 1 đến 2% nồng độ trong huyết thanh có trong dịch não tủy ở những bệnh nhân có hàng rào máu não-dịch não tủy bình thường). Nồng độ trong các mô thường cao gấp vài lần so với nồng độ trong huyết thanh.

Suy gan

Trong một nghiên cứu so sánh giữa một nhóm người khỏe mạnh với một nhóm gồm những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan được dùng 250 mg Clarithromycin phóng thích ngay 2 lần/ngày trong 2 ngày và một liều đơn 250 mg ở ngày thứ 3, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định và sự đào thải Clarithromycin không có sự khác biệt đáng kể giữa 2 nhóm. Ngược lại, nồng độ ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa 14 - OH thấp hơn rõ rệt ở nhóm bệnh nhân suy gan.

Sự giảm đào thải hợp chất mẹ bởi 14 - hydroxylation được bù đắp phần nào bởi sự tăng đào thải thuốc mẹ qua thận, do đó nồng độ của thuốc mẹ ở trạng thái ổn định giữa 2 nhóm là tương đương. Kết quả này cho thấy không cần điều chỉnh liều ở những người suy gan mức độ từ trung bình đến nặng nhưng có chức năng thận bình thường.

Suy thận

Một nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá và so sánh dữ liệu dược động học khi dùng Clarithromycin phóng thích ngay đường uống nhiều liều 500 mg ở những người có chức năng thận bình thường và những người có chức năng thận bị giảm. Nồng độ trong huyết tương, thời gian bán thải, nồng độ tối đa (Cmax) và nồng độ tối thiểu (Cmin) của cả Clarithromycin và chất chuyển hóa 14 - OH cao hơn và vùng dưới đường cong nồng độ (AUC) lớn hơn ở những bệnh nhân suy thận.

Hằng số tốc độ thải trừ (Kelim) và sự bài tiết qua nước tiểu thấp hơn. Sự khác biệt của những thông số này có liên quan đến mức độ suy thận, mức độ càng nặng sự khác biệt càng lớn.

Người cao tuổi

Một nghiên cứu cũng được tiến hành nhằm đánh giá và so sánh độ an toàn cũng như các dữ liệu dược động học khi dùng nhiều liều Clarithromycin 500 mg dạng phóng thích nhanh đường uống ở đàn ông và phụ nữ cao tuổi khỏe mạnh so với những nam giới và phụ nữ trẻ tuổi khỏe mạnh. Ở nhóm cao tuổi, nồng độ lưu hành trong huyết tương cao hơn và sự đào thải qua thận chậm hơn so với nhóm trẻ tuổi với cả hai Clarithromycin và chất chuyển hóa 14 - OH.

Tuy nhiên, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm khi độ thanh thải qua nước tiểu tương quan với độ thanh thải creatinin. Điều này cho thấy bất kỳ sự ảnh hưởng nào đến chuyển hóa Clarithromycin đều liên quan đến chức năng của thận và không liên quan gì đến tuổi tác.

Cách dùng Viên nén Klacid MR 500mg

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo thường dùng cho Klacid MR ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên 500 mg mỗi ngày, uống trong khi ăn. Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng hơn, liều dùng có thể tăng đến 2 viên 500 mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường là 5 - 14 ngày, ngoại trừ trường hợp điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 - 14 ngày điều trị.

Nhiễm trùng răng

Trong điều trị nhiễm trùng răng, liều thường dùng Klacid MR là 1 viên 500 mg mỗi ngày, dùng trong 5 ngày.

Không nghiền hoặc nhai viên Klacid MR.

Bệnh nhân suy thận

Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút), liều khuyến cáo thường dùng là 250 mg ngày 1 lần. Do viên nén giải phóng biến đổi không được chia nhỏ, nên dùng viên nén dạng phóng thích nhanh để thay thế. Trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều khuyên dùng là viên nén giải phóng biến đổi 500 mg ngày 1 lần. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (độ thanh thải creatinine từ 30 đến 60 ml/phút).

Trẻ em

Việc dùng Klacid MR chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi. 

Sử dụng Klacid dạng hỗn dịch dành cho trẻ em.

Lưu ý

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Những báo cáo cho thấy việc tiêu hóa lượng lớn Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực đã tiêu hóa 8 g Clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần thay đổi, thái độ hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm. 

Xử trí

Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Giống như những macrolide khác, nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Klacid MR ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng bất lợi phổ biến liên quan tới điều trị Clarithromycin là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và loạn vị giác. Những phản ứng bất lợi này thường nhẹ và đã được biết như là tác dụng bất lợi của các thuốc Macrolide. 

Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ gặp tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa trên bệnh nhân có hoặc không nhiễm Mycobacterial trước đó. 

Bảng dưới đây nêu ra những tác dụng bất lợi được báo cáo ở những bệnh nhân đang sử dụng Clarithromycin trong những nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường. 

Những tác dụng bất lợi này được sắp xếp theo hệ thống của cơ thể và tần suất xuất hiện, quy ước như sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 - < 1/10), ít gặp (≥1/1000 - < 1/100) và không rõ (phản ứng ghi nhận được từ đưa thuốc ra thị trường, không thể đánh giá được từ dữ liệu sẵn có). Với mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Tác dụng bất lợi theo hệ thống cơ quan cơ thểRất thường xuyênThường xuyênKhông thường xuyênKhông rõ*
≥1/10≥1/100- < 1/10≥1/1000 - < 1/100Không thể đánh giá từ dữ liệu sẵn có 
Nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng  Viêm mô tế bào1, bội nhiễm nấm Candida, viêm dạ dày ruột2, nhiễm trùng3, nhiễm trùng âm đạo.Viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính
Hệ máu và bạch huyết  Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính4, tăng tiểu cầu3, tăng bạch cầu ái toan4Chứng mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch  Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫnSốc mẫn cảm, phù bạch huyết
Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng  Chán ăn, giảm sự ngon miệng 
Rối loạn tâm thần Mất ngủLo âu, căng thẳngLoạn thần kinh, tình trạng lú lẫn, mất nhân cách, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, mơ bất thường, hưng cảm
Rối loạn hệ thần kinh 

Loạn vị

giác, đau

đầu, cảm

giác nhạt

miệng

Chứng mất ý thức, loạn vận động1, chóng mặt, ngủ lơ mơ, runChứng co giật, mất vị giác, loạn khứu giác, mất khứu giác, dị cảm
Rối loạn tai và tai trong  Chóng mặt, nghe kém, ù taiĐiếc
Rối loạn tim mạch  Ngừng tim1, rung nhĩ1, kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu1, đánh trống ngựcXoắn đỉnh, nhịp nhanh thất
Rối loạn mạch Giãn mạch1 Xuất huyết
Rối loạn hô hấp, lồng ngực trung thất  Hen phế quản1, chảy máu mũi2, nghẽn mạch phổi1 
Rối loạn đường tiêu hóa Tiêu chảy, nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụngViêm thực quản1, trào ngược dạ dày thực quản2, viêm dạ dày, đau trực tràng cách hồi2, viêm miệng, viêm lưỡi, trướng bụng4, táo bón, khô miệng, ợ hơiViêm tụy cấp, đổi màu lưỡi, đổi màu răng
Rối loạn hệ gan mật Chức năng gan bất thườngỨ mật4, viêm gan4, tăng men gan (SGOT, SGPT), tăng gamma-glutamiyltransferase.Suy gan, vàng da
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban, tăng tiết mồ hôiViêm da bóng nước1, ngứa, mề đay, ban sần3Phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) (ví dụ, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban do phản ứng thuốc kèm chứng tăng bạch cầu ưa acid và triệu chứng toàn thân (DRESS), trứng cá
Rối loạn cơ xương và mô liên kết  Co thắt cơ3, cứng cơ1, đau cơLy giải cơ vân2, bệnh lý cơ
Rối loạn thận và tiết niệu  Tăng creatinin máu1, tăng ure huyết1Suy thận, viêm thận kẽ
Các xét nghiệm  Bất thường tỷ lệ albumin/globulin1, tăng phosphatase kiềm máu4, tăng men lactate dehydrogenase máu4Chỉ số INR tăng, thời gian prothrombin kéo dài, thay đổi màu nước tiểu

* Do các phản ứng này được báo cáo tình nguyện từ cộng đồng với cỡ mẫu không xác định, không thể ước lượng chính xác tần suất hoặc thiết lập được mối quan hệ nhân-quả với thuốc sử dụng. Ước tính trên 1 tỷ bệnh nhân điều trị-ngày với Clarithromycin.

** Trong một số báo cáo về ly giải cơ vân, Clarithromycin đã được sử dụng đồng thời với các thuốc khác được biết có liên quan tới ly giải cơ vân như các thuốc statin, fibrat, colchicin hoặc allopurinol.

1 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế bột pha dung dịch tiêm.

2 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế viền nén phóng thích biến đổi.

3 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế cốm pha hỗn dịch uống.

4 Phản ứng bất lợi được báo cáo chỉ với dạng bào chế viên nén.

Tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của tác dụng không mong muốn ở trẻ em được coi là giống như ở người lớn.

Bệnh nhân suy giảm giảm miễn dịch

Ở bệnh nhân AIDS và những bệnh nhân suy giảm miễn dịch khác được điều trị nhiễm mycobacterium với liều cao clarithromycin trong thời gian dài, thường rất khó để phân biệt các tác dụng không mong muốn xảy đến là do sử dụng clarithromycin hay là triệu chứng của bệnh HIV hoặc bệnh hiện tại.

Ở các bệnh nhân là người lớn, hầu hết các tác dụng không mong muốn ghi nhận được ở những bệnh nhân điều trị với liều mỗi ngày 1000 mg clarithromycin là: Buồn nôn, nôn, thay đổi vị giác, đau bụng, tiêu chảy, phát ban, đầy hơi, đau đầu, táo bón, rối loạn thính giác, tăng chuyển hóa nồng độ trong huyết thanh của glutamic oxaloacetic transaminase (SGOT) và glutamic pyruvate transaminase (SGPT). 

Các tác dụng không mong muốn có tần số gặp thấp bao gồm khó thở, mất ngủ và khô miệng.

Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch này, việc đánh giá giá trị các thông số trong phòng thí nghiệm được thực hiện bằng cách phân tích các giá trị bất thường (ví dụ: Giới hạn cao nhất hoặc thấp nhất).

Khi thực hiện các tiêu chí này, khoảng 2 - 3% bệnh nhân dùng 1000 mg clarithromycin mỗi ngày, có nồng độ SGOT và SGPT cao bất thường nghiêm trọng, và số lượng hồng cầu và tiểu cầu thấp bất thường. Một phần nhỏ phần trăm bệnh nhân có nồng độ BUN cao.

Hướng dẫn xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Loét thực quản

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.