Viên nén Komboglyze XR 5mg/500mg AstraZeneca hỗ trợ kiểm soát đường huyết (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Komboglyze XR là sản phẩm của AstraZenaca Pharmaceuticals. Viên Komboglyze XR có chứa hai hoạt chất là saxagliptin và metformin HCL, dùng để điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 4 vỉ x 7 viên nén phóng thích kéo dài, được bào chế ở các hàm lượng như sau: Viên Komboglyze XR có chứa 5 mg saxagliptin và 500 mg metformin HCl phóng thích kéo dài là viên nén bao phim có màu nâu hay nâu nhạt, hai mặt lồi, hình dạng viên nang, có in số màu xanh “5/500" trên một mặt và “4221" trên mặt kia. Viên Komboglyze XR có chứa 5 mg saxagliptin và 1000 mg metformin HCl phóng thích kéo dài là viên nén bao phim có màu hồng, hai mặt lồi, hình dạng viên nang, có in số màu xanh “5/1000" trên một mặt và “4223” trên mặt kia. Viên Komboglyze XR có chứa 2,5 mg saxagliptin và 1000 mg metformin HCl phóng thích kéo dài là viên nén bao phim cỏ màu hơi vàng hay vàng nhạt, hai mặt lồi, hình dạng viên nang, có in số màu xanh “2,5/1000" trên một mặt và “4222" trên mặt kia. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Astra |
| Số đăng ký | VN-18679-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Metformin, Saxagliptin |
| Nhà sản xuất | Hoa Kỳ |
| Nước sản xuất | Anh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Komboglyze XR 5mg/500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Metformin | 500mg |
| Saxagliptin | 5mg |
Công dụng của Viên nén Komboglyze XR 5mg/500mg
Chỉ định
Thuốc Komboglyze XR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập, nhằm kiểm soát đường huyết bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát tốt sau khi dùng liều dung nạp tối đa của metformin đơn trị liệu; hoặc những bệnh nhân đang được điều trị phối hợp saxagliptin và metformin ở dạng viên nén chứa hoạt chất riêng biệt.
- Phợp với insulin (ví dụ như liệu pháp phối hợp 3 thuốc) để hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường tuýp 2 khi insulin và metformin vẫn chưa kiểm soát tốt đường huyết.
- Phối hợp với một thuốc sulfonylurea (ví dụ như liệu pháp phối hợp 3 thuốc) để hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường tuýp 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết sau khi dùng liều dung nạp tối đa của cả metformin và sulfonylurê.
Dược lực học
Komboglyze XR kết hợp hai thuốc chống tăng đường huyết với cơ chế hoạt động bổ sung nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2: Saxagliptin - một thuốc ức chế men dipeptidyl-peptidase 4 (DPP4) và metformin hydroclorid - một biguanide.
Saxagliptin
Nồng độ của các hormone incretin như GLP-1 (glucagon-like peptide-1) và GIP (glucose-dependent insulinotropic polypeptide) gia tăng do sự phóng thích các hormon này từ ruột non vào máu sau đáp ứng với bữa ăn, gây phóng thích insulin từ tế bào beta của tuyến tụy tùy thuộc vào nồng độ glucose. Đồng thời, GLP-1 cũng làm giảm lượng glucagon tiết ra từ tế bào alpha của tuyến tụy, làm giảm sự tổng hợp glucose ở gan. Những hormone này sẽ bị bất hoạt bởi enzyme DPP4 (dipeptidyl peptidase-4) trong vòng vài phút.
Ở bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 2, nồng độ GLP-1 giảm nhưng đáp ứng của insulin với GLP-1 vẫn không thay đổi. Saxagliptin là thuốc ức chế cạnh tranh DPP4 làm giảm sự bất hoạt của hormone incretin. Ở các bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, sử dụng saxagliptin sẽ ức chế hoạt tính enzyme DPP-4 trong 24 giờ. Sau khi sử dụng glucose qua đường uống hoặc sau bữa ăn, sự ức chế DPP-4 sẽ làm tăng 2 - 3 lần nồng độ GLP-1 và GIP có hoạt tính trong máu, làm giảm nồng độ glucagon và tăng sự phóng thích insulin từ tế bào beta của tuyến tụy tùy thuộc vào nồng độ glucose. Sự tăng nồng độ insulin và giảm nồng độ glucagon có liên quan đến việc làm giảm nồng độ glucose lúc đói và giảm glucose sau khi uống glucose hay sau bữa ăn.
Metformin hydroclorid
Metformin cải thiện sự dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, hạ cả glucose huyết cơ bản và sau ăn. Metformin làm giảm sự tổng hợp glucose ở gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và cải thiện độ nhạy cảm với insulin thông qua gia tăng hấp thu và sử dụng glucose ngoại vi.
Không giống như sulfonylurea, metformin không gây hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 hoặc các đối tượng khỏe mạnh, ngoại trừ các trường hợp bất thường và không gây tăng insulin huyết. Khi điều trị với metformin, sự bài tiết Insulin không đổi dù nồng độ insulin lúc đói và mức đáp ứng insulin huyết tương trong ngày có thể thật sự giảm.
Dược động học
Metformin hydroclorid
Sau khi dùng liều lặp lại metformin phóng thích kéo dài, metformin không tích lũy trong máu. Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu và không bị chuyển hoá qua gan.
Hấp thu
Saxagliptin
Thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) sau khi sử dụng liều ở 5 mg/1 lần/ngày là 2 giờ đối với saxagliptin và 4 giờ đối với chất chuyển hoá có hoạt tính. Sử dụng cùng lúc với thức ăn nhiều chất béo làm tăng Tmax saxagliptin khoảng 20 phút so với lúc đói. AUC của saxagliptin tăng khoảng 27% khi khi sử dụng cùng lúc với thức ăn so với lúc đói. Saxagliptin có thể được sử dụng trong hoặc ngoài bữa ăn. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa đến dược động học của saxagliptin khi được dùng dưới dạng viên nén kết hợp.
Metformin hydroclorid
Sau khi uống liều đơn metformin phóng thích kéo dài, Cmax đạt giá trị trung vị sau 7 giờ và dao động từ 4 - 8 giờ. Mặc dù mức độ hấp thu của metformin dưới dạng viên lên phóng thích kéo dài tăng lên khoảng 50% khi dùng chung với thức ăn, thức ăn không ảnh hưởng đến Cmax và Tmax của metformin.
Phân bố
Saxagliptin
Nghiên cứu in vitro cho thấy khả năng gắn kết của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó với protein huyết thanh người không đáng kể.
Metformin hydroclorid
Các nghiên cứu về sự phân bố của metformin phóng thích kéo dài chưa được thực hiện. Tuy nhiên, thể tích phân bổ biểu kiến (V/F) của metformin sau khi uống liều đơn metformin phóng thích tức thời 850 mg trung bình là 654 ± 358 L. Metformin gắn kết không đáng kể với protein huyết tương.
Chuyển hoá
Saxagliptin
Chuyển hóa của saxagliptin chủ yếu xảy ra qua hệ cytochrome P450 3A4/5 (CYP3A4/5). Chất chuyển hóa có hoạt tính của saxagliptin cũng có tác dụng ức chế DPP-4 và có hoạt tính bằng 1/2 so với saxagliptin. Vì thế, những thuốc ức chế và cảm ứng mạnh CYP3A4/5 sẽ làm thay đổi được động học của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó.
Metformin hydroclorid
Metformin được bài tiết không đổi qua nước tiểu và không chuyển hóa qua gan hoặc bài tiết qua mật. Các nghiên cứu về chuyển hóa của viên nén phóng thích kéo dài metformin chưa được thực hiện.
Thải trừ
Saxagliptin
Saxagliptin được đào thải qua cả 2 đường thận và gan. Sau khi uống một liều đơn saxagliptin 50 mg thì saxagliptin nguyên vẹn, dạng chuyển hóa có hoạt tính và tăng các hợp chất có hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu với tỷ lệ lần lượt 24%, 36% và 75% liều sử dụng. Độ thanh thải trung bình qua thận của saxagliptin (~230 mL/phút) cao hơn so với độ lọc cầu thận ước tính trung bình (eGFR) (~120 mL/phút), cho thấy có những cơ chế bài tiết chủ động ở thận.
Khoảng 22% chất có hoạt tính phóng xạ hiện diện trong phân, chứng tỏ có một phần saxagliptin bài tiết qua một và/hay một phần không được hấp thụ qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 liều đơn saxagliptin 5 mg trên đối tượng khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình của saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương tương ứng lần lượt là 2,5 giờ và 3,1 giờ.
Metformin hydroclorid
Độ thanh thải thận cao hơn độ thanh thải creatinine khoảng 3,5 lần, điều này cho thấy sự bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chính metformin. Sau khi uống, khoảng 90% thuốc hấp thu được thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ đầu, với thời gian bản thải trong huyết tương khoảng 6,2 giờ. Trong máu, thời gian bán thải khoảng 17,6 giờ, cho thấy hồng cầu có thể là một ngăn chặn phân phối thuốc.
Cách dùng Viên nén Komboglyze XR 5mg/500mg
Cách dùng
Viên Komboglyze XR thường được sử dụng ngày 1 lần vào bữa ăn tối, uống nguyên viên không nhai, không bẻ, không nghiền.
Liều dùng
Liều dùng của Komboglyze XR nên được cụ thể hóa trên từng người bệnh dựa vào tình trạng bệnh hiện tại, hiệu quả và khả năng dung nạp. Điều chỉnh liều dần dần để làm giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa do metformin.
Liều khởi đầu khuyến cáo của Komboglyze XR trên các bệnh nhân cần 5 mg saxagliptin và hiện tại chưa được điều trị với metformin là: 1 viên có hàm lượng 5 mg saxagliptin/500 mg metformin phóng thích kéo dài, uống 1 lần mỗi ngày với liều điều chỉnh tăng dần để giảm tác dụng phụ trên dạ dày - ruột gây ra do metformin.
Liều dùng hàng ngày khuyến cáo tối đa là 5 mg saxagliptin và 2000 mg metformin phóng thích kéo dài.
Bệnh nhân cần 2,5 mg saxagliptin phối hợp với metformin phóng thích kéo dài có thể điều trị với viên Komboglyze XR 2,5 mg/ 1000 mg. Những bệnh nhân cần dùng liều 2,5 mg saxagliptin nhưng không cần dùng metformin hoặc cần dùng liều metformin cao hơn 1000 mg thì nên sử dụng thuốc có chứa các thành phần hoạt chất riêng rẽ.
Ở các bệnh nhân đang được điều trị với metformin: Nên chọn liều Komboglyze XR có thể cung cấp được metformin tương đương với liều metformin đang điều trị hoặc với liều trị liệu thích hợp gần nhất.
Đối với bệnh nhân chuyển từ dạng phối hợp viên chứa saxagliptin và viên chứa metformin riêng lẻ: Nên chọn liều tương đương với liều saxagliptin và metformin đang điều trị.
Đối với bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ khi phối hợp insulin và metformin, hoặc đối với bệnh nhân đã kiểm soát ổn định với liệu pháp phối hợp 3 thuốc insulin, metformin và saxagliptin dưới dạng thuốc chứa từng hoạt chất riêng lẻ: Nên chọn liều Komboglyze XR có thể cung cấp saxagliptin 5 mg và liều metformin tương đương với liều metformin đang điều trị. Khi sử dụng Komboglyze XR phối hợp với insulin, nên sử dụng liều thấp insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
Đối với bệnh nhân chưa kiểm soát đường huyết đầy đủ với liệu pháp phối hợp hợp thuốc sulfonylurea và metformin, hoặc đối với bệnh nhân chuyển từ liệu pháp phối hợp 3 thuốc saxagliptin, metformin và sulfonylurê dưới dạng thuốc chứa từng hoạt chất riêng lẻ: Nên chọn liều Komboglyze XR có thể cung cấp saxagliptin 5 mg và liều metformin tương đương với liều metformin đang điều trị. Khi sử dụng phối hợp Komboglyze XR với 1 thuốc sulfonylurea, nên sử dụng liều thấp sulfonylurê để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Saxagliptin
Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, saxagliptin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó có thể được loại trừ qua lọc máu (23% liều trong 4 giờ).
Metformin hydroclorid
Đã từng xảy ra quá liều metformin hydroclorid, kể cả dùng liều trên 50 gam. Khoảng 10% ca hạ đường huyết được báo cáo, nhưng chưa xác định được liệu có liên quan đến dùng metformin hydroclorid hay không. Khoảng 32% ca dùng quá liều metformin bị nhiễm toan axit lactic. Độ thanh thải của metformin lên đến 170 mL/phút trong tình trạng huyết động tốt. Do đó, lọc máu có thể giúp loại trừ thuốc bị tích tụ ra khỏi cơ thể ở những bệnh nhân nghi ngờ dùng quá liều metformin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Komboglyze XR, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Saxagliptin
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tim mạch: Phù ngoại vi (4%).
- Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (7%).
- Nội tiết & chuyển hóa: Hạ đường huyết (6%).
- Hệ sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu (7%).
- Huyết học & ung thư: Giảm bạch cầu (2%).
- Quá mẫn: Phản ứng quá mẫn (2%; bao gồm phù mặt và mày đay).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Viêm tụy cấp, phản vệ, phù mạch, pemphigoid bọng nước, viêm da tróc vảy, giảm tiểu cầu miễn dịch, tăng creatine phosphokinase trong mẫu máu, tăng creatinin huyết thanh, viêm tụy, tiêu cơ vân, đau khớp nặng.
Metformin
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn.
- Tim mạch: Khó chịu ở ngực, đỏ bừng, đánh trống ngực.
- Da liễu: Diaphoresis, bệnh móng tay (Lu 2013).
- Nội tiết và chuyển hóa: Hạ đường huyết, thiếu vitamin B 12 (7%).
- Tiêu hóa: Hướng bụng (6%), đau bụng, tiêu phân bất thường, khó tiêu (7% [giả dược: 4%]), ợ chua.
- Hệ thần kinh: Ớn lạnh, chóng mặt, nhức đầu (6%).
- Thần kinh cơ & xương: Suy nhược (9%), đau cơ.
- Hô hấp: Khó thở, các triệu chứng giống cúm, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Nội tiết & chuyển hóa: Nhiễm toan lactic.
Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ > 5% ở các bệnh nhân được điều trị phối hợp saxagliptin 5mg + Metformin phóng thích tức thời (và xây ra thường xuyên hơn so với bệnh nhân chỉ sử dụng Metformin phóng thích tức thời):
|
|
Số bệnh nhân (5%) |
|
|
|
Saxagliptin 5mg + Metformin N=320 |
Placebo + Metformin N=328 |
|
Nhức đầu |
24 (7,5) |
17 (5,2) |
|
Viêm mũi - hầu |
22 (6,9) |
13 (4,0) |
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời
Chống chỉ định
Suy gan, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Suy thận, Nhồi máu cơ tim, Suy hô hấp cấp, Á vảy nến, Suy tim, Hôn mê, Mất nước
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Astra