Viên nén Kozeral 10mg DaviPharm điều trị đau vừa tới nặng sau phẫu thuật (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Kozeral 10mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm). Thuốc được chỉ định trong điều trị ngắn ngày đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật. Thuốc Kozeral 10mg cũng có thể dùng thay thế các chế phẩm opioid. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110385224 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ketorolac tromethamin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Kozeral 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ketorolac tromethamin | 10mg |
Công dụng của Viên nén Kozeral 10mg
Chỉ định
Thuốc Kozeral được chỉ định trong điều trị ngắn ngày cơn đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật. Thuốc cũng có thể dùng thay thế các chế phẩm opioid.
Dược lực học
Ketorolac là thuốc chống viêm không steroid có cấu trúc hóa học giống indomethacin và tolletin. Ketorolac ức chế sinh tổng hợp prostaglandin. Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ nhiệt nhưng tác dụng giảm đau lớn hơn tác dụng chống viêm. Khác với các thuốc opioid, ketorolac không gây nghiện hoặc ức chế hô hấp. Ngoài ra, ketorolac còn có tác dụng chống viêm khi dùng tại chỗ ở mắt.
Tuy nhiên, vì ketorolac ức chế tổng hợp prostaglandin, nên cũng tăng nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và tăng nguy cơ loét dạ dày. Tương tự, ức chế tổng hợp prostaglandin thận có thể gây giảm dòng chảy qua thận ở người bị suy giảm chức năng thận.
Ketorolac là chất không steroid có tác dụng giảm đau mạnh và chống viêm vừa phải, được dùng thay thế cho các thuốc nhóm opioid và các thuốc giảm đau không steroid, trong điều trị giảm đau vừa đến nặng sau phẫu thuật, và có thể dùng trong điều trị đau cơ xương cấp hoặc đau khác và viêm ở mắt.
Dược động học
Sau khi tiêm bắp hoặc uống, ketorolac hấp thu nhanh và hoàn toàn. Tốc độ hấp thu giảm khi uống thuốc cùng bữa ăn có nhiều chất béo, nhưng lượng hấp thu không giảm. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Thể tích phân bố khoảng 0,15 - 0,33 L/kg. Liên kết protein rất cao (> 99%). Dưới 50% liều được chuyển hóa.
Nửa đời thải trừ ở người lớn có chức năng thận bình thường khoảng 5,3 giờ và kéo dài hơn ở người giảm chức năng thận (khoảng 10,3 - 10,8 giờ hoặc hơn). Một lượng nhỏ thuốc phân bổ vào sữa mẹ.
Cách dùng Viên nén Kozeral 10mg
Cách dùng
Thời gian điều trị không quá 5 ngày.
Uống thuốc trong bữa ăn hoặc ăn nhẹ để giảm kích ứng dạ dày, mặc dù có thể uống 2 liều đầu vào lúc đói để tác dụng nhanh hoặc dùng với các thuốc kháng acid.
Uống thuốc với một cốc nước đầy và giữ ở tư thế đứng thẳng trong 15 - 30 phút để giảm nguy cơ kích ứng thực quản.
Liều dùng
Liều thông thường người lớn
Giảm đau, uống tiếp theo sau liệu pháp tiêm ban đầu.
Người bệnh 16 - 64 tuổi, cân nặng 50 kg, chức năng thận bình thường: 20 mg ban đầu, tiếp theo là 10 mg cho tới 4 lần mỗi ngày, cách nhau 4 - 6 giờ/lần, nếu cần.
Người bệnh < 50 kg và/hoặc chức năng thận suy giảm: 10 mg cho tới 4 lần/ngày, cách 4 - 6 giờ/lần nếu cần. Liều tối đa thông thường kê đơn cho người lớn: Uống 40 mg/ngày.
Liều thông thường ở người cao tuổi
Giảm đau, uống (sau khi đã tiêm): 10 mg, cho tới 4 lần/ngày, cách 4 - 6 giờ/1 lần. Liều tối đa kê đơn cho người cao tuổi: Uống 40 mg/ngày.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dùng quá liều có thể gây đau bụng và loét đường tiêu hoá, thường khỏi sau khi ngừng thuốc. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị theo các triệu chứng.
Nếu suy thận, có thể cần thẩm tách máu. Tuy nhiên, thẩm tách không chắc đã loại được ketorolac ra khỏi cơ thể sau khi dùng quá liều. Đã có thông báo ở người bệnh đang thẩm tách, có giảm độ thanh thải và kéo dài nửa đời của ketorolac.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Kozeral, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hầu hết các phản ứng bất lợi của thuốc có triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt và buồn ngủ. Ngoài ra, một số phản ứng ở đường tiêu hóa thường gặp như khó tiêu, buồn nôn, đau và kích ứng. Cần lưu ý rằng người bệnh điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid như ketorolac có thể bị suy thận cấp hoặc tăng kali huyết hoặc cả hai. Đặc biệt thận trọng trong trường hợp người bệnh đã bị suy thận trước đó.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Phù, đau đầu, chóng mặt.
- Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, ra mồ hôi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Suy nhược, xanh xao.
- Máu: Ban xuất huyết.
- Thần kinh trung ương: Trầm cảm, phấn khích, khó tập trung tư tưởng, mất ngủ, tình trạng kích động, dị cảm.
- Tiêu hóa: Phân đen, nôn, viêm miệng, loét dạ dày, táo bón dai dẳng, đầy hơi, chảy máu trực tràng.
- Da: Ngứa, mày đay, nổi ban.
- Hô hấp: Hen, khó thở.
- Cơ xương: Đau cơ.
- Tiết niệu: Đi tiểu nhiều, thiểu niệu, bí tiểu.
- Mắt: Rối loạn thị giác.
- Phản ứng khác: Khô miệng, khát, thay đổi vị giác.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bao gồm co thắt phế quản, phù thanh quản, hạ huyết áp, nổi ban da, phù phổi.
- Máu: Chảy máu sau phẫu thuật.
- Thần kinh trung ương: Ảo giác, mê sảng.
- Da: Hội chứng Lyell, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy, ban da rát sần.
- Cơ xương: Co giật, tăng vận động.
- Tiết niệu: Suy thận cấp, tiểu tiện ra máu, ure niệu cao.
- Tai: Nghe kém.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Polyp mũi, Phù mạch, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 16 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm