Dung dịch Kremil Gel United Pharma giảm loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản (30 gói x 20ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Dung dịch Kremil Gel United Pharma giảm loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản (30 gói x 20ml)
Mô tả

Kremil gel là sản phẩm của Công ty TNHH United International Pharma, có thành phần chính là Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide, Simethicone. Đây là thuốc được dùng để làm giảm các triệu chứng như khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam United
Số đăng ký 893100223524
Dạng bào chế Gel uống
Quy cách Hộp 30 Gói x 20ml
Thành phần Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide, Simethicone
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Dung dịch Kremil Gel

Thông tin thành phần Hàm lượng
Aluminum hydroxide 356mg
Magnesium hydroxide 466mg
Simethicone 20mg

Công dụng của Dung dịch Kremil Gel

Chỉ định

Thuốc Kremil gel được chỉ định dùng để làm giảm các triệu chứng như khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

Dược lực học

Aluminium hydroxide và magnesium hydroxide có đặc tính kháng acid và dùng để trung hòa acid dạ dày. Simethicone có tác dụng chống tạo bọt/chống đầy hơi do khả năng làm thay đổi sức căng bề mặt các bong bóng hơi, do đó làm cho chúng kết hợp lại với nhau.

Dược động học

Magnesium hydroxide phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày tạo thành magnesium chloride. Một lượng nhỏ muối magnesium có thể được hấp thu và bài tiết qua nước tiểu, còn lại bài tiết qua phân.

Aluminium hydroxide phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày tạo thành aluminium chloride, trong đó một số nhỏ được hấp thu. Aluminium được hấp thu thải trừ qua nước tiểu. Phần lớn aluminium còn lại trong đường tiêu hóa và tạo thành muối aluminium không tan kém hấp thu bao gồm hỗn hợp aluminium hydroxide, phosphate, cacbonate và các dẫn xuất acid béo, được thải trừ qua phân.

Không có dữ liệu về dược động học của simethicone.

Cách dùng Dung dịch Kremil Gel

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 gói sau khi ăn và 1 gói trước khi đi ngủ, hoặc khi đau, với tổng liều không quá 4 gói một ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Hoặc theo sự kê toa của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều thường không nghiêm trọng.

Triệu chứng quá liều cấp tính do kết hợp muối aluminium và magnesium hydroxide đã được báo cáo gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn ói.

Dùng liều lượng lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Aluminium và magnesium được thải trừ qua đường tiết niệu, điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconate, bù nước và dùng lợi tiểu tích cực. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, phương pháp lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc Kremil, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Kremil gel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Rối loạn tiêu hóa

  • Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Không rõ tần suất: Đau bụng.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Rất hiếm: Tăng magnesium máu, bao gồm cả những báo cáo trên bệnh nhân suy thận sau khi dùng magnesium hydroxide kéo dài.
  • Không rõ tần suất: Tăng aluminium máu. Giảm phosphate máu, dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao thậm chí dùng liều bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tăng sự hủy xương, tăng calci niệu, nhuyễn xương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.