Viên nhai Kremil-S United điều trị đau dạ dày, giảm nóng rát dạ dày, ợ nóng, ợ chua (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Viên nhai Kremil-S United điều trị đau dạ dày, giảm nóng rát dạ dày, ợ nóng, ợ chua (10 vỉ x 10 viên)
120.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Kremil-S là sản phẩm của United International Pharma, có thành phần chính là Aluminum Hydroxide; Magnesium Hydroxide; Simethicone làm giảm các triệu chứng như khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam United
Số đăng ký 893100353323
Dạng bào chế Viên nhai
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Simethicone, Magnesium hydroxide, Nhôm hydroxyd
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Viên nhai Kremil-S

Thông tin thành phần Hàm lượng
Simethicone 30mg
Magnesium hydroxide 233mg
Nhôm hydroxyd 178mg

Công dụng của Viên nhai Kremil-S

Chỉ định

Thuốc Kremil-S được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm các triệu chứng như khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

Dược lực học

Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide có đặc tính kháng acid và được dùng để trung hòa acid dạ dày. Simethicone có tác dụng chống tạo bọt chống đầy hơi do khả năng làm thay đổi sức căng bề mặt các bong bóng hơi, do đó làm cho chúng kết hợp lại với nhau.

Dược động học

Magnesium hydroxide phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày tạo thành Magnesium chloride. Một lượng nhỏ muối Magnesium có thể được hấp thu và bài tiết qua nước tiểu, còn lại bài tiết quả phân.

Aluminium hydroxide phản ứng với acid hydrochloric trong dạ dày tạo thành Aluminium chloride, trong đó một số được hấp thu. Aluminium được hấp thu thải trừ qua nước tiểu.

Phần lớn Aluminin còn lại trong đường tiêu hóa và tạo thành muối Aluminium không tan hấp thu kém bao gồm hydroxide, phosphat, cacbonate và các dẫn xuất acid béo, được thải trừ qua phân.

Không có dữ liệu về được động học của Simethicone.

Cách dùng Viên nhai Kremil-S

Cách dùng

Thuốc Kremil-S nên nhai viên thuốc trước khi nuốt, dùng sau mỗi bữa ăn khoảng 1 giờ và trước khi đi ngủ; hoặc khi đau.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn: Dùng 1 - 2 viên sau mỗi bữa ăn khoảng 1 giờ và trước khi đi ngủ; hoặc khi đau với tổng liều không quá 8 viên một ngày, hoặc theo sự kê toa của bác sĩ.

Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều thường không nghiêm trọng.

Triệu chứng quá liều cấp tính do kết hợp Aluminium hydroxide và muối Magnesium đã được báo cáo gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mùa.

Dùng liều lượng lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Aluminium và Magnesium được thải trừ qua đường tiết niệu, điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconate, bù nước và dùng thuốc lợi tiểu mạnh. Trong trường hợp suy chức năng thận, phương pháp lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc chỉ sử dụng khi cần và không theo lịch trình, nên trường hợp quên liều gần như không xảy ra.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc dạ dày Kremil-S, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau:

Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp ( 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10.000), báo cáo lẻ tẻ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Báo cáo lẻ tẻ: Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Rối loạn tiêu hóa

  • Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón..
  • Báo cáo lẻ tẻ: Đau bụng.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Rất hiếm: Tăng Magnesium mẫu, theo dõi sau khi dùng Magnesium hydroxide kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.
  • Báo cáo lẻ tẻ: Tăng Aluminium máu.
  • Giảm phosphate máu, dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tăng quá trình hủy xương, tăng calci niệu, nhuyễn xương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.