Kem bôi da Lamisil Novartis điều trị nhiễm nấm da, lang ben (5g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Kem bôi da Lamisil Novartis điều trị nhiễm nấm da, lang ben (5g)
Mô tả

Lamisil 5G của công ty GSK Consumer Healthcare S.A, thành phần chính terbinafine hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị nhiễm nấm da gây ra bởi nấm dermatophytes như bệnh nấm da chân, bệnh nấm ở vùng da bị ẩm ướt, bệnh nấm gây tổn thương mảng tròn, lang ben.

Kem màu trắng mịn hoặc gần như mịn, bóng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Gsk
Số đăng ký 760100024323
Dạng bào chế Kem
Quy cách Tuýp
Thành phần Terbinafine hydrochloride
Nhà sản xuất Thụy Sĩ
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Kem bôi da Lamisil

Thông tin thành phần Hàm lượng
Terbinafine hydrochloride 10mg

Công dụng của Kem bôi da Lamisil

Chỉ định

Thuốc Lamisil 5G được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm da gây ra bởi nấm dermatophytes như Trichophyton (ví dụ T. rubrum, T.mentagrophytes, T. verrucosum, T.violaceum), Microsporum canis Epidermophyton floccosum, như bệnh nấm da chân loại kẽ ngón (chân vận động viên), bệnh nấm ở vùng da bị ẩm ướt (dhobie (jock) itch) và bệnh nấm gây tổn thương mảng tròn (ringworm).

  • Lang ben do Pityrosporum orbiculare (còn được gọi là Malassezia furfur).

  • Nhiễm nấm men ở da, chủ yếu gây ra bởi nấm Candida (như Candida albicans).

  • Nhiễm nấm bàn chân.

Dược lực học

Terbinafine là một allylamine có hoạt tính chống nấm phổ rộng trong các nhiễm trùng da gây ra bởi nấm dermatophytes như Trichophyton (ví dụ T. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis Epidermophyton floccosum.

Ở nồng độ thấp, terbinafine diệt nấm dermatophytes, nấm mốc và một số nấm lưỡng hình. Hoạt tính chống nấm là diệt nấm (ví dụ Pityrosporum orbiculare hoặc Malassezia furfur) hoặc kìm nấm, tùy thuộc vào chủng loại nấm.

Terbinafine có tác dụng kéo dài, dưới 10% người bị bệnh nấm da chân (athlete's foot) được điều trị bằng kem terbinafine 1% trong 1 tuần có biểu hiện tái phát hoặc tái nhiễm lúc 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị.

Terbinafine can thiệp chuyên biệt vào quá trình sinh tổng hợp sterol của nấm ở bước ban đầu. Điều này đưa đến sự thiếu hụt ergosterol và sự tích tụ squalene trong tế bào, dẫn đến làm chết tế bào nấm.

Terbinafine tác động bằng cách ức chế squalene epoxidase trong màng tế bào nấm. Enzyme squalene epoxidase không gắn kết với hệ cytochrome P450. Terbinafine không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các hormon hoặc các thuốc khác.

Dược động học

Hấp thu:

Trên người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi dùng tại chỗ, vì vậy mức tiếp xúc toàn thân rất thấp.

Phân bố:

Sau 7 ngày sử dụng kem Lamisil, nồng độ terbinafine vượt quá nồng độ cần thiết cho hoạt tính diệt nấm có trong lớp sừng vùng da bệnh trong ít nhất 7 ngày sau khi ngừng điều trị.

Chuyển hóa và thải trừ:

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Kem bôi da Lamisil

Cách dùng

Chỉ dùng ngoài da. Trước khi sử dụng lần đầu, màng niêm phong của tuýp phải được đâm thủng bằng cách sử dụng điểm nhọn của nắp vặn.

Vùng da bị bệnh cần được làm sạch và lau khô kỹ lưỡng trước khi bôi thuốc.

Nên bôi một lớp kem mỏng vào vùng da bị bệnh và vùng xung quanh rồi xoa nhẹ nhàng.

Trong trường hợp nhiễm nấm ở vùng da thường xuyên cọ xát nhau (dưới vú, kẽ ngón, kẽ mông, bẹn), chỗ bôi thuốc có thể được bao phủ bằng một miếng gạc, đặc biệt là vào ban đêm.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Thời gian và tần suất điều trị:

  • Bệnh nấm da chân (loại kẽ ngón): 1 lần/ngày trong 1 tuần.

  • Bệnh nấm da bàn chân: 2 lần/ngày trong 2 tuần.

  • Bệnh nấm ở vùng da bị ẩm ướt và bệnh nấm gây tổn thương mảng tròn: 1 lần/ngày trong 1 tuần.

  • Bệnh nấm Candida ở da: 1 hoặc 2 lần/ngày trong 1-2 tuần.

  • Lang ben: 1 hoặc 2 lần/ngày trong 2 tuần.

Triệu chứng lâm sàng thường  bắt đầu cải thiện trong vòng vài ngày. Sử dụng không thường xuyên hoặc ngừng điều trị sớm đưa đến nguy cơ tái phát. Nếu không có dấu hiệu cải thiện sau 2 tuần, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ hoặc dược sĩ để xác minh chẩn đoán.

Dùng thuốc ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Trẻ em:

Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không có bằng chứng cho thấy bệnh nhân cao tuổi cần các liều dùng khác hoặc gặp các tác dụng phụ khác so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sự hấp thu toàn thân của terbinafine dùng tại chỗ thấp nên rất khó xảy ra quá liều.

Vô ý nuốt phải 1 tuýp kem Lamisil 30g chứa 300mg terbinafine hydrochloride tương đương với uống một viên Lamisil 250mg (liều đơn vị dùng đường uống ở người lớn). Những tác dụng bất lợi này bao gồm nhức đầu, buồn nôn, đau vùng thượng vị và chóng mặt.

Điều trị quá liều: Việc xử lý nên theo chỉ định lâm sàng hoặc theo khuyến cáo cảu các trung tâm chống độc quốc gia.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lamisil 5G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các triệu chứng tại chỗ như ngứa, bong tróc da, đau ở chỗ bôi thuốc, kích ứng tại chỗ bôi thuốc, rối loạn sắc tố, cảm giác nóng ở da, ban đỏ, vảy, v.v... có thể xảy ra tại chỗ bôi thuốc.

Phải phân biệt những triệu chứng nhẹ này với các phản ứng quá mẫn bao gồm cả nổi ban được báo cáo trong các trường hợp lẻ tẻ và cần phải ngừng điều trị. Trong trường hợp vô ý dính vào mắt, terbinafine hydrochloride có thể gây kích ứng mắt.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn da và mô dưới da: Bong tróc da, ngứa.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn da và mô dưới da: Tổn thương da, vảy, rối loạn về da, rối loạn sắc tố, ban đỏ, cảm giác nóng ở da.

  • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ bôi thuốc: Đau, đau tại chỗ bôi thuốc, kích ứng tại chỗ bôi thuốc.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Rối loạn da và mô dưới da: Da khô, viêm da tiếp xúc, chàm (eczema).

  • Rối loạn mắt: Kích ứng mắt.

  • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ bôi thuốc: Tình trạng bệnh nặng thêm.

Không rõ tần suất

  • Rối loạn da và mô dưới da: Nổi ban.

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Trẻ em
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.