Viên nang cứng Lansoprazole Stella 30mg điều trị loét dạ dày, viêm thực quản (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Lansoprazol 30 của Công ty TNHH LD Stellapharm, thành phần chính lansoprazole, là thuốc ức chế tiết acid dạ dày được sử dụng để điều trị loét dạ dày tiến triển, viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản và hội chứng Zollinger - Ellison. Viên Lansoprazol 30 là viên nang cứng số 1, đầu nang màu đỏ đục in logo của công ty Stellapharm màu trắng, thân nang màu tím trong, chứa vi hạt màu trắng đến trắng ngà. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893110060000 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Lansoprazole |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nang cứng Lansoprazole
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lansoprazole | 30mg |
Công dụng của Viên nang cứng Lansoprazole
Chỉ định
Thuốc Lansoprazol 30 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị loét dạ dày tiến triển;
- Điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản;
- Ðiều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
Dược lực học
Lansoprazole thuộc nhóm các chất kháng tiết, dẫn chất benzimidazol, không có tác dụng kháng cholinergic hay kháng histamin tại thụ thể H2, nhưng ngăn cản sự bài tiết acid dạ dày do ức chế chuyên biệt trên hệ thống (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày.
Bởi vì hệ thống enzym này được xem như là bơm acid (proton) bên trong tế bào thành, lansoprazole có tác dụng ức chế bơm acid dạ dày do khóa bước cuối cùng của quá trình sản sinh acid. Tác dụng này liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế bài tiết acid dạ dày lúc bình thường và khi bị kích thích từ bất kỳ tác nhân kích thích nào.
Dược động học
Hấp thu:
Lansoprazole được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 15 - 2 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 80% hoặc cao hơn ở liều đầu tiên.
Phân bố:
Lansoprazole kết hợp với protein huyết tượng khoảng 97%.
Chuyển hóa:
Thuốc chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ hệ thống enzym cytochrom P450 bằng isoenzym CYP2C19 tạo thành dạng 5-hydroxyl-lansoprazole và bằng isoenzym CYP3A4 tạo thành dạng lansoprazole sulfone.
Thải trừ:
Chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật; chỉ khoảng 15 - 30% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ nhưng tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Độ thanh thải giảm ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân bị bệnh gan.
Cách dùng Viên nang cứng Lansoprazole
Cách dùng
Dùng đường uống. Thuốc được uống nguyên viên trước khi ăn, không cắn vỡ hay nhai viên nang.
Liều dùng
Loét dạ dày tiến triển:
Uống 1 viên x 1 lần/ngày, trong 4 tuần, nếu cần thiết có thể dùng tiếp trong 2 - 4 tuần nữa.
Viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản:
Uống 1 viên x 1 lần/ngày, trong 4 tuần, nếu cần thiết có thể dùng tiếp trong 4 tuần nữa.
Hội chứng Zollinger - Ellison:
Uống 1 - 2 viên x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng bệnh lý.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Liều uống đến 5000 mg/kg ở chuột cống (khoảng 1300 lần liều dùng cho người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) và ở chuột nhắt (khoảng 675,7 lần liều dùng cho người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) vẫn chưa gây tử vong hay bất cứ dấu hiệu lâm sàng nào.
Thẩm phân máu không loại trừ được lansoprazole khỏi hệ thống tuần hoàn. Trong một ca quá liều, bệnh nhân dùng đến 600 mg mà không có phản ứng có hại nào.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Lansoprazole STELLA 30 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
-
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu.
-
Da: Phát ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Mệt mỏi.
- Cận lâm sàng: Tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm