Thuốc LDNIL 10 MSN điều trị tăng cholesterol (3 vỉ x10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc LDNIL 10 MSN điều trị tăng cholesterol (3 vỉ x10 viên)
Mô tả

Thuốc Ldnil 10 của MSN Laboratories Private Limited, thành phần chính: Rosuvastatin, là thuốc để điều trị rối loạn lipid huyết. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hình tròn, màu trắng, hai mặt lồi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ MSN
Số đăng ký VN-12847-11
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Rosuvastatin
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc LDNIL 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rosuvastatin 10mg

Công dụng của Thuốc LDNIL 10

Chỉ định

Thuốc Ldnil 10 được chỉ định điều trị các trường hợp sau:

Triệu chứng tăng cholesterol trong máu

Trẻ em

Bổ sung vào chế độ ăn kiêng để giảm mức cholesterol toàn phần, LDL-C và apo B ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 8 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH) và LDL-C lớn hơn 190 mg / dL, hoặc LDL-C lớn hơn 160 mg / dL và có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc có 2 hoặc nhiều yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch khác.

Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm LDL-C, cholesterol toàn phần, non HDL-C và apoB ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 7 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (HoFH) trong đơn trị liệu hoặc với các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ: Giảm cholesterol LDL).

Người lớn

Để giảm LDL-C, cholesterol toàn phần và apo B ở người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình như một biện pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ: Giảm LDL) hoặc dùng trong đơn trị liệu nếu các phương pháp điều trị như vậy không khả dụng.

Phòng ngừa bệnh tim mạch

Phòng ngừa chính bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch: Để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim (MI), đột quỵ, thủ thuật tái thông mạch và đau thắt ngực ở người lớn không có tiền sử bệnh tim mạch vành (CHD) nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ CHD.

Phòng ngừa thứ phát ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch: Để giảm nguy cơ NMCT, đột quỵ, thủ thuật tái thông mạch và đau thắt ngực ở người lớn có tiền sử CHD.

Dược lực học

Cơ chế tác động

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.

Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.

Rosuvastatin làm giảm nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm Apo B, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng Apo A-I. Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, C toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-I.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.  

Phân bố

Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hoá

Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hoá có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hoá qua cytochrom P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hoá, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn.

Chất chuyển hoá chính được xác định là N-desmethyl và lacton, Chất chuyển hoá N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lacton không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn.

Thải trừ

Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%).

Cách dùng Thuốc LDNIL 10

Cách dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng

Điều trị tăng cholesterol máu

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin. Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần nếu cần. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg. 

Dự phòng biến cố tim mạch

Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều dùng là 20 mg mỗi ngày. 

Trẻ em: Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh nhi (từ 10 đến 17 tuổi): Liều thường sử dụng của rosuvastatin là 5-20 mg/ngày, liều khuyến cáo tối đa là 20 mg/ngày (liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này). Điều chỉnh liều chỉ nên thực hiện sau khoảng thời gian 4 tuần. 

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Kinh nghiệm sử dụng chỉ giới hạn trên một nhóm nhỏ trẻ em (8 tuổi).

Người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều 5 mg 1 lần 1 ngày ở người hơn 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh < 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan phát triển.

Bệnh nhân Châu Á: Ở bệnh nhân Châu Á, cân nhắc khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày do gia tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương. Lưu ý đến việc tăng mức độ tiếp xúc với thuốc ở bệnh nhân Châu Á khi không kiểm soát đủ với liều trên 20 mg/ngày. 

Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc

Phối hợp với gemfibrozil: Khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày.

Phối hợp với atazanavir hoặc lopinavir và ritonavir hoặc atazanavir và ritonavir: Khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ldnil 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Suy nhược.
  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hoá: Táo bón, buồn nôn, đau bụng.
  • Xương - Cơ: Đau cơ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Da: Ngứa, phát ban và mề đay.
  • Gan: Tăng transaminase theo liều.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Gan - Mật: Viêm tuỵ, vàng da, viêm gan, tăng men gan.
  • Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.
  • Xương - cơ: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.