Thuốc Lecifex 500 Abbott điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 33 phút
Thuốc Lecifex 500 Abbott điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Lecifex 500 là sản phẩm của Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam, thành phần chính là Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin. Thuốc có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký 893115324823
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Levofloxacin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lecifex 500

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levofloxacin 500mg

Công dụng của Thuốc Lecifex 500

Chỉ định

Thuốc Lecifex chỉ định điều trị trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm:

  • Viêm phổi mắc phải bệnh viện.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận cấp.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
  • Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn.
  • Lao kháng thuốc.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex®cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex®cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn:

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thế tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex®cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh quinolon-nhóm fluoroquinolon.

Mã ATC: J01MA12.

Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng. Levofloxacin tác động bằng cách ức chế tiểu đơn vị A của ADN gyrase (topoisomerase), là một enzym cần thiết cho sự sao chép ADN của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinon khác liên quan đến sự ức chế enzym topoisomerase IV và DNA gyrase (cả hai đều là topoisomerase loại II), những enzym cần cho sao chép, phiên mã, tu sửa và tái tổ hợp ADN.

Cơ chế tác động của các kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác với các kháng sinh nhóm penicilin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid, và tetracyclin. Do đó, các chủng vi khuẩn đề kháng với các nhóm kháng sinh này có thể nhạy cảm với levofloxacin và các quinolon khác.

Levofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng gồm các vi khuẩn Gram âm và Gram dương cả in vitro và trên lâm sàng:

  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Haemophilus para influenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Enterobactercloacael.
  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus sp (S. aureus, S. saprophyticus), Streptococcus pneumoniae (kể cả các chủng kháng penicilin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus hemolyticus, Enterococcus sp (E.faecalis).
  • Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng của trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) và do đó, có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi khuẩn lao.
  • Các vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.

Mặc dù đã có sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và một vài fluoroquinolon khác, một số vi khuẩn đề kháng với các fluoroquinolon khác có thể nhạy cảm với levofloxacin.

Dược động học

Hấp thu:

Levofloxacin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng 1 liều.

Phân bố:

Thuốc được phân bố vào trong các mô cơ thể kể cả niêm mạc phế quản và phổi, nhưng khả năng thâm nhập vào trong dịch não tủy tương đối kém. Nồng độ thuốc trong mô phổi thông thường cao hơn gấp 2 - 5 lần so với nồng độ trong huyết tương. Levofloxacin liên kết khoảng 30 - 40% với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường trong khoảng từ 74 -112 L sau khi dùng liều đơn và các liều lặp lại 500 mg.

Chuyển hóa:

Levofloxacin ít bị chuyển hóa ở người và được thải trừ chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu trong vòng 48 giờ, trong khi chỉ dưới 4% của liều dùng tìm lại được trong phân trong 72 giờ. Dưới 5% của một liều sử dụng tìm lại được trong nước tiếu dưới dạng các chất chuyển hóa desmethyl và N-oxyd. Các chất chuyển hóa này ít có hoạt tính dược lý.

Thải trừ:

Nửa đời thải trừ của levofloxacin là 6 - 8 giờ, nhưng thời gian này có thể dài hơn ở người suy thận. Levofloxacin được bài tiết nhiều dưới dạng không đổi, chủ yếu trong nước tiểu. Thuốc không bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng.

Cách dùng Thuốc Lecifex 500

Cách dùng

Thuốc dạng viên nén dùng đường uống. Uống thuốc với một ly nước đầy, có thể uống lúc đói hoặc no, không uống chung với thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.

Liều dùng

Người lớn:

  • Viêm phổi mắc phải bệnh viện: 500 mg/1- 2 lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 750 mg/lần/ngày, trong 5 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận - bể thận cấp: 250 mg/lần/ngày trong 7 - 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 500 mg/lần/ngày trong 7 - 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 750 mg/lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
  • Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn: 500 mg/lần/ngày trong 28 ngày.
  • Lao kháng thuốc (nhiễm khuẩn trực khuẩn lao): 500 - 1000 mg/lần/ngày. Phải sử dụng kết hợp với các thuốc kháng lao khác. Phác đồ điều trị nhiều loại thuốc thường được đưa ra trong 12 -18 tháng khi mắc phải trực khuẩn lao kháng rifampicin; trong 18 - 24 tháng khi mắc phải các chủng kháng isoniazid và rifampicin; hoặc trong 24 tháng khi mắc các chủng kháng isoniazid, rifampicin, ethambutol, và/ hoặc pyrazinamid.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg/lần/ngày, trong 7 - 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg/lần/ngày, trong 10 - 14 ngày.

Sử dụng trong trường hợp suy thận: Mặc dù liều khởi đầu không đổi ở bệnh nhân suy thận, các liều tiếp theo của levofloxacin nên được điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin (CC):

  • CC 20 - 50 ml/phút: Liều tiếp theo giảm một nửa.
  • CC 10 - 19 ml/phút: Liều tiếp theo giảm xuống còn so với liều thông thường.
  • CC < 10 ml/phút (kể cả bệnh nhân đang thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc): Giảm liều thông thường 250 mg/ngày hay 500 mg/ngày xuống 125 mg tương ứng mỗi 48 hoặc 24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Xử trí

Trong trường hợp quá liều cấp, làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như kiểm tra chức năng thận, cho uống các chế phẩm kháng acid chứa nhôm, magnesi hay calci để làm giảm hấp thu levofloxacin. Cần duy trì bù đủ dịch cho bệnh nhân.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Hệ cơ quanThường gặp
(> 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100)Hiếm gặp
(> 1/10.000 đến < 1/1.000)
Chưa biết (Không thể dự đoán được từ dữ liệu có sẵn)
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida, kháng tác nhân gây bệnh  
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosinGiảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tínhGiảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết
Rối loạn hệ miễn dịch  Phù mạch, quá mẫnSốc phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chán ănHạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đườngTăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết
Rối loạn tâm thầnMất ngủLo âu, tình trạng lú lẫn, căng thẳngPhản ứng loạn thần kinh (ví dụ ảo giác, hoang tưởng), trầm cảm, lo lắng, giấc mơ bất thường, ác mộngRối loạn tâm thần với hành vi tự gây nguy hiểm trong đó có ý tưởng tự sát hoặc cố gắng tự tử
Rối loạn hệ thần kinhĐau đầu, chóng mặtNgủ gà, run, rối loạn vị giácCo giật, dị cảmBệnh thần kinh ngoại biên cảm giác, loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác, rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, mất vị giác, tăng áp nội sọ lành tính
Rối loạn mắt  Rối loạn thị giác như nhìn mờMất thị lực thoáng qua
Rối loạn tai và mê đạo Chóng mặtÙ taiMất thính lực, giảm khả năng nghe
Rối loạn tim  Nhịp tim nhanh, hồi hộpNhịp nhanh thất, có thể dẫn tới ngừng tim, loạn nhịp thất và xoắn đỉnh
Rối loạn mạch  Hạ huyết áp 
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Khó thở Co thắt phế quản, viêm phổi dị ứng
Rối loạn tiêu hóaTiêu chảy, nôn, buồn nônĐau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón Tiêu chảy - xuất huyết mà trong trường hợp rất hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc , viêm tụy
Rối loạn gan mậtMen gan tăng (ALT/AST, kiềm phosphatese, CGT)Tăng bilirubin huyết Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả các trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong, chủ yếu là với các bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng, viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban, ngứa, mề đay, tăng tiết mồ hôi Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm miệng
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết Đau khớp, đau cơRối loạn gân kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles), yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân bị bệnh nhược cơTiêu cơ vân, đứt gân, đứt dây chằng, rách cơ, viêm khớp
Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinin huyếtSuy thận cấp (ví dụ do viêm thận kẽ) 
Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ Suy nhượcSốtĐau (bao gồm đau lưng, ngực và tứ chi)

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Bệnh nhân bị viêm hoặc đau gân, tiêu chảy kéo dài hoặc trở nên trầm trọng.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.