Thuốc Lecifex 500mg Abbott điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Lecifex 500mg của Công ty TNHH Dược phẩm Glomed, thành phần chính Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 500 mg, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbott |
| Số đăng ký | 893115324823 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Levofloxacin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Lecifex 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levofloxacin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Lecifex 500mg
Chỉ định
Thuốc Lecifex® 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm:
- Viêm phổi mắc phải bệnh viện.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận cấp.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng và có biến chứng.
- Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn.
- Lao kháng thuốc.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex® cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh quinolon - nhóm fluoroquinolon.
Mã ATC: J01MA12.
Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng. Levofloxacin tác động bằng cách ức chế tiểu đơn vị A của ADN gyrase (topoisomerase), là một enzym cần thiết cho sự sao chép ADN của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinon khác liên quan đến sự ức chế enzym topoisomerase IV và DNA gyrase (cả hai đều là topoisomerase loại II), những enzym cần cho sao chép, phiên mã, tu sửa và tái tổ hợp ADN.
Cơ chế tác động của các kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác với các kháng sinh nhóm penicilin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid, và tetracyclin. Do đó, các chủng vi khuẩn đề kháng với các nhóm kháng sinh này có thể nhạy cảm với levofloxacin và các quinolon khác.
Levofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng gồm các vi khuẩn Gram âm và Gram dương cả in vitro và trên lâm sàng:
- Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Enterobacter cloacael.
- Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus sp (S. aureus, S. saprophyticus), Streptococcus pneumoniae (kể cả các chủng kháng penicilin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus hemolyticus, Enterococcus sp (E. faecalis).
- Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng của trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) và do đó, có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi khuẩn lao.
- Các vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
Mặc dù đã có sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và một vài fluoroquinolon khác, một số vi khuẩn đề kháng với các fluoroquinolon khác có thể nhạy cảm với levofloxacin.
Dược động học
Hấp thu
Levofloxacin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng 1 liều.
Phân bố
Thuốc được phân bố vào trong các mô cơ thể kể cả niêm mạc phế quản và phổi, nhưng khả năng thâm nhập vào trong dịch não tủy tương đối kém. Nồng độ thuốc trong mô phổi thông thường cao hơn gấp 2 - 5 lần so với nồng độ trong huyết tương.
Levofloxacin liên kết khoảng 30 - 40% với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường trong khoảng từ 74 - 112 L sau khi dùng liều đơn và các liều lặp lại 500 mg.
Chuyển hóa
Levofloxacin ít bị chuyển hóa ở người và được thải trừ chủ yếu dưới dạng thuốc không đối trong nước tiểu trong vòng 48 giờ, trong khi chỉ dưới 4% của liều dùng tìm lại được trong phân trong 72 giờ. Dưới 5% của một liều sử dụng tìm lại được trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa desmethyl và N-oxyd. Các chất chuyển hóa này ít có hoạt tính dược lý.
Thải trừ
Nửa đời thải trừ của levofloxacin là 6 - 8 giờ, nhưng thời gian này có thể dài hơn ở người suy thận. Levofloxacin được bài tiết nhiều dưới dạng không đổi, chủ yếu trong nước tiểu. Thuốc không bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng.
Cách dùng Thuốc Lecifex 500mg
Cách dùng
Uống thuốc với một ly nước đầy, có thể uống lúc đói hoặc no, không uống chung với thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.
Liều dùng
Liều dùng của Lecifex® 500mg phụ thuộc vào từng chỉ định:
- Viêm phổi mắc phải bệnh viện: 1 viên/1-2 lần/ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 750 mg/lần/ngày, điều trị trong 5 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận - bể thận cấp: 250 mg/lần/ngày điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 750 mg/lần/ngày, điều trị trong 7 - 14 ngày.
- Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 28 ngày.
- Lao kháng thuốc (nhiễm khuẩn trực khuẩn lao): 1 - 2 viên/lần/ngày. Phải sử dụng kết hợp với các thuốc kháng lao khác.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 7 - 10 ngày.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 1 viên/lần/ngày, điều trị trong 10 - 14 ngày.
Sử dụng trong trường hợp suy thận: Mặc dù liều khởi đầu không đổi ở bệnh nhân suy thận, các liều tiếp theo của levofloxacin nên được điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin (CC):
- CC 20 - 50 ml/phút: Liều tiếp theo giảm một nửa.
- CC 10 - 19 ml/phút: Liều tiếp theo giảm xuống còn 1/4 so với liều thông thường.
- CC < 10 ml/phút (kể cả bệnh nhân đang thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc): Giảm liều thông thường 250 mg/ngày hay 500 mg/ngày xuống 125 mg tương ứng mỗi 48 hoặc 24 giờ.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp, làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như kiểm tra chức năng thận, cho uống các chế phẩm kháng acid chứa nhôm, magnesi hay calci để làm giảm hấp thu levofloxacin. Cần duy trì bù đủ dịch cho bệnh nhân.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều Lecifex® 500mg, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp (≥1/100 đến <1/10)
Mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, men gan tăng.
Tác dụng phụ ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100)
- Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida, kháng tác nhân gây bệnh.
- Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Chán ăn.
- Lo âu, tình trạng lú lẫn, căng thẳng.
- Ngủ gà, run, rối loạn vị giác.
- Khó thở.
- Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón.
- Tăng bilirubin huyết.
- Phát ban, ngứa, mề đay, tăng tiết mồ hôi.
- Đau khớp, đau cơ.
- Tăng creatinin huyết.
- Suy nhược.
Tác dụng phụ hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000)
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Phù mạch, quá mẫn.
- Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Phản ứng loạn thần kinh (ví dụ ảo giác, hoang tưởng), trầm cảm, lo lắng, giấc mơ bất thường, ác mộng.
- Co giật, dị cảm.
- Rối loạn thị giác như nhìn mờ.
- Ù tai.
- Nhịp tim nhanh, hồi hộp.
- Hạ huyết áp.
- Rối loạn gân kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles), yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.
- Suy thận cấp (ví dụ do viêm thận kẽ).
- Sốt.
Tác dụng phụ chưa biết (Không thể dự đoán được từ dữ liệu có sẵn)
- Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết.
- Sốc phản vệ.
- Tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết.
- Rối loạn tâm thần với hành vi tự gây nguy hiểm trong đó có ý tưởng tự sát hoặc cố gắng tự tử.
- Bệnh thần kinh ngoại biên cảm giác, loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác, rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, mất vị giác, tăng áp nội sọ lành tính.
- Mất thị lực thoáng qua.
- Mất thính lực, giảm khả năng nghe.
- Nhịp nhanh thất, có thể dẫn tới ngừng tim, loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.
- Co thắt phế quản, viêm phổi dị ứng.
- Tiêu chảy - xuất huyết mà trong trường hợp rất hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.
- Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả các trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong, chủ yếu là với các bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng, viêm gan.
- Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm miệng.
- Tiêu cơ vân, đứt gân, đứt dây chằng, rách cơ, viêm khớp.
- Đau (bao gồm đau lưng, ngực và tứ chi).
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiển bác sĩ nếu: Bệnh nhân bị viêm hoặc đau gân, tiêu chảy kéo dài hoặc trở nên trầm trọng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Abbott