Viên nén Levistel 40 ANVO điều trị tăng huyết áp vô căn (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Levistel 40mg của công ty Laboratorios Lesvi, S.L, thành phần chính là telmisartan, dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn, phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch ở bệnh nhân: Bệnh xơ vữa động mạch do huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
ANVO |
| Số đăng ký | 840110516524 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Telmisartan |
| Nhà sản xuất | Tây Ban Nha |
| Nước sản xuất | Canada |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Levistel 40
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
Công dụng của Viên nén Levistel 40
Chỉ định
Thuốc Levistel 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị tăng huyết áp vô căn.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch
- Giảm tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch ở bệnh nhân: Bệnh xơ vữa động mạch do huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên) và đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.
Dược lực học
Telmisartan là một thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1). Telmisartan đối kháng angiotensin II với ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1, thụ thể chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II. Không có bất cứ hoạt động chủ vận nào của telmisartan tại thụ thể AT1. Sự gắn kết này bền vững và kéo dài.
Telmisartan không cho thấy có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Người ta chưa biết vai trò của các thụ thể này cũng như hậu quả của sự kích thích quá độ chung khi nồng độ angiotensin II tăng lên do telmisartan.
Dược động học
Hấp thu
Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan khoảng 50%.
Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40 mg) đến khoảng 19% (với liều 160mg).
Phân bố
Giới tính gây khác biệt đến nồng độ trong huyết tương, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.
Telmisartan gắn kết cao với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500l.
Chuyển hóa
Telmisartan chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Chất chuyến hoá không có tác dụng dược lý.
Telmisartan bị phá huỷ động học theo phương trình bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng liên quan trên lâm sàng về sự tích luỹ của telmisartan.
Thải trừ
Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, phần lớn ở dạng không biến đổi. Tổng lượng tiết qua nước tiểu dưới 2% liều. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 900ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500ml/phút).
Cách dùng Viên nén Levistel 40
Cách dùng
Viên nén Telmisartan uống 1 lần/ngày, nên uống với nhiều nước, uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Thận trọng trước khi dùng thuốc.
Telmisartan 40/80mg nên được giữ trong vỉ kín để tránh hút ẩm. Chỉ nên xé vì ngay trước khi dùng thuốc.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị cao huyết áp vô căn
Liều khuyến cáo là 40mg, ngày 1 lần. Một số bệnh nhân có thể hiệu quả với liều 20mg/ngày.
Có thể tăng liều telmisartan đến liều tối 80mg, ngày 1 lần để đạt được huyết áp mục tiêu. Ngoài ra có thể dùng telmisartan phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid như: Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng với telmisartan.
Khi cần tăng liều phải lưu ý tác dụng hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 - 8 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị.
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Liều khuyến cáo là 80mg, ngày một lần.
Khuyến cáo nên theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan để phòng ngừa bệnh tim mạch, và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Suy thận
Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Có ít kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy thận nặng hay chạy thận nhân tạo. Liều khởi đầu điều trị cho những bệnh nhân này là 20mg.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, liều dùng không nên vượt quá 40mg, ngày 1 lần.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan chưa được xác định trên trẻ dưới 18 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có tài liệu về sự quá liều ở người, cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng. Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể do sự thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Levistel 40mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu (bao gồm bàng quang), nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng và viêm xoang.
-
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng Kali huyết.
-
Tâm thần: Lo lắng, mất ngủ.
-
Thần kinh: Ngất.
-
Tim: Nhịp tim nhanh.
-
Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn.
-
Da và mô dưới da: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban.
-
Xương khớp: Đau lưng (đau thần kinh tọa), co thắt cơ, đau cơ.
-
Thận và tiết niệu: Suy thận, suy thận cấp.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng: Nhiễm trùng huyết bao gồm tử vong.
-
Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
-
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (bệnh nhân tiểu đường).
-
Tâm thần: Trầm cảm.
-
Thần kinh: Lơ mơ.
-
Mắt: Rối loạn thị lực.
-
Tai và tiền đình: Chóng mặt.
-
Tim mạch: Nhịp tim chậm, huyết áp thấp, hạ huyết áp tư thế.
-
Tiêu hóa: Khô miệng, khó chịu dạ dày, rối loạn vị giác.
-
Gan mặt: Rối loạn chức năng gan.
-
Da và mô dưới da: Phù mạch (có thể tử vong), chàm, ban đỏ, mày đay, phát ban gây độc trên da.
-
Cơ xương khớp: Đau khớp, đau vùng xa, đau gân.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 30 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
ANVO