Thuốc Levivina 10mg Hà Tây điều trị rối loạn cương dương (1 vỉ x 4 viên)
| Mô tả |
Thuốc Levivina là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây có thành phần chính là Vardenafil (dưới dạng Vardenafil hydrochloride trihydrate) dùng điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới trưởng thành (không có khả năng đạt được hoặc duy trì được sự cương dương vật đủ để thoả mãn trong giao hợp). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hà Tây |
| Số đăng ký | 893110154324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 4 Viên |
| Thành phần | Vardenafil |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Levivina 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Vardenafil | 10mg |
Công dụng của Thuốc Levivina 10mg
Chỉ định
Thuốc Levivina điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới trưởng thành (không có khả năng đạt được hoặc duy trì được sự cương dương vật đủ để thoả mãn trong giao hợp).
Dược lực học
Cương cứng dương vật là một quá trình huyết động học dựa trên sự co giãn cơ trơn ở thể hang và tiểu động mạch liên quan của nó. Trong sự kích thích tình dục, từ dây thần kinh trong thể hang phóng thích nitric oxyd (NO), kích hoạt các enzym guanylat cyclase dẫn đến tăng nồng độ của monophosphat guanosin cyclic (CGMP) trong thể hang. Điều này sẽ gây giãn cơ trơn, làm tăng dòng chảy của máu vào dương vật gây cương cứng.
Dược động học
Hấp thu
Vardenafil được hấp thu nhanh sau khi uống, Cmax đạt được trong vòng 15 phút ở một số trường hợp. Tuy nhiên, ở 90% trường hợp, Cmax đạt được trong vòng 30 đến 120 phút (trung bình 60 phút) sau khi uống lúc đói.
Sau khi uống một liều của vardenafil, AUC và Cmax tăng gần như tương ứng với liều, trong khoảng liều khuyến cáo từ 5mg - 20mg.
Khi uống vardenafil cùng với bữa ăn có hàm lượng chất béo cao (~ 57% chất béo), Cmax trung bình giảm khoảng 20%, tmax trung bình kéo dài khoảng 1 giờ, và AUC không bị ảnh hưởng. Khi uống vardenafil cùng với bữa ăn bình thường (- 30% chất béo) các thông số dược động học không bị ảnh hưởng đáng kể. Do đó, vardenafil có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Phân bố
Vardenalil phân bố vào các mô, khoảng 95% gắn với protein huyết tương
Chuyển hóa
Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu qua gan bởi CYP3A4.
Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa M1 là khoảng 4 giờ, tương đương với thuốc mẹ. Một phần M1 liên hợp với acid glucuronic trong tuần hoàn.
Thải trừ
Sau khi uống, vardenafil và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 91% - 95% liều uống) và một phần nhỏ thải trừ qua nước tiểu (khoảng 2-6% liều uống).
Cách dùng Thuốc Levivina 10mg
Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Liều dùng
Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg uống trước khi hoạt động tình dục khoảng 25 – 60 phút. Hoạt động tình dục có thể được bắt đầu sau 15 phút và khoản 4 - 5 giờ sau khi uống. Liều tối đa khuyến cáo là 20mg, tối thiểu là 5mg, uống 1 lần/ngày. Cần có kích thích tình dục để có đáp ứng điều trị tự nhiên.
Người già (trên 65 tuổi): Nên sử dụng liều khởi đầu là 5mg.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không dùng.
Suy gan nhẹ và trung bình: Không cần điều chỉnh liều, nên sử dụng liều khởi đầu 5mg, rồi tăng lên liều tối đa 10mg, dựa trên tính dung nạp và hiệu quả của thuốc.
Suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện
Nghiên cứu đơn liều trên người tình nguyện, tăng liều lên đến 80mg vardenafil/ngày (viên nén bao phim) không gây ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Khi uống vardenafil ở liều cao hơn và thường xuyên hơn chế độ liều khuyến cáo (40mg, 2 lần/ngày), ghi nhận một số trường hợp đau lưng nặng, không liên quan đến độc tính trên cơ hay thần kinh.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ nếu cần. Thẩm phân máu không đẩy nhanh thanh thải thuốc vì thuốc chủ yếu liên kết với protein huyết tương và ít thải trừ qua nước tiểu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Levivina thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
- Hiếm gặp: Viêm kết mạc.
Hệ miễn dịch:
- Ít gặp: Phù dị ứng và phù mạch.
- Hiếm gặp: Dị ứng.
Tâm thần:
- Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ.
- Hiếm gặp: Lo lắng.
Hệ thần kinh:
- Rất thường gặp: Đau đầu.
- Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt.
- Ít gặp: Ngủ gà, cảm giác khác thường, dị cảm.
- Hiếm gặp: Ngất, co giật, quên.
Mắt:
- Ít gặp: Rối loạn thị giác, sung huyết mắt, nhìn màu sắc không rõ, đau và khó chịu ở mắt, sợ ánh sáng.
- Hiếm gặp: Tăng nhãn áp, tăng chảy nước mắt.
- Không rõ: Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION), giảm khả năng nhìn.
Tai:
- Ít gặp: Ù tai, chóng mặt.
- Không rõ: Điếc đột ngột.
Tim:
- Ít gặp: Trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Hiếm gặp: Nhồi máu cơ tim, nhịp thất nhanh, đau thắt ngực.
Mạch:
- Thường gặp: Chứng đỏ bừng.
- Hiếm gặp: Giảm huyết áp, tăng huyết áp.
Hô hấp ngực và trung thất:
- Thường gặp: Sung huyết mũi.
- Ít gặp: Khó thở, sung huyết xoang.
- Hiếm gặp: Chảy máu cam.
Dạ dày - ruột:
- Thường gặp: Khó tiêu.
- Ít gặp: Trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày, đau dạ dày, ruột và bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khô miệng.
Gan - mật:
- Ít gặp: Tăng men gan.
- Hiếm gặp: Tăng gamma - glutamyl - transferase.
Da và mô dưới da:
- Ít gặp: Ban đỏ, phát ban.
- Hiếm gặp: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Cơ xương và mô liên kết:
- Ít gặp: Tăng creatin, phosphokinase, đau cơ, tăng trương lực cơ và chuột rút.
Thận tiết niệu:
- Không rõ: Đái ra máu.
Sinh sản:
- Ít gặp: Tăng cương cứng.
- Hiếm gặp: Cương dương vật.
- Không rõ: Xuất huyết dương vật, xuất tinh ra máu.
Khác:
- Ít gặp: Cảm giác không khỏe.
- Hiếm gặp: Đau ngực.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy gan, Đột quỵ, Nhồi máu cơ tim, Rối loạn nhịp tim, Loét dạ dày tá tràng, Dị ứng thuốc, Á vảy nến, Loét thực quản, Cơn đau thắt ngực
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hà Tây