Thuốc LevoDHG 500 điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm tiền liệt tuyến (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc LevoDHG 500 điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm phổi, viêm tiền liệt tuyến (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

LevoDHG 500 mg của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang, thành phần chính là levofloxacin. LevoDHG 500 mg là thuốc điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như viêm phổi cộng đồng, viêm tiền liệt tuyến, nhiễm khuẩn da. Ngoài ra khi bệnh nhân không còn lựa chọn điều trị thay thế khác, có thể sử dụng LevoDHG 500 mg để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký VD-21558-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Levofloxacin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc LevoDHG 500

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levofloxacin 500mg

Công dụng của Thuốc LevoDHG 500

Chỉ định

Thuốc LevoDHG chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin

Viêm phổi cộng đồng, viêm tiền liệt tuyến, nhiễm khuẩn da.

Ðiều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp

Do levofloxacin có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Ðiều trị đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính

Do levofloxacin có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Ðiều trị viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

Do levofloxacin có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn. Levofloxacin có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn và cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, đặc biệt tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Dược động học

Hấp thu

Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thể sử dụng hai đường này thay thế cho nhau. 

Phân bố

Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể nhưng khó thấm vào dịch não tủy. 

Chuyển hóa

Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

Levofloxacin thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận.

Cách dùng Thuốc LevoDHG 500

Cách dùng

Thuốc LevoDHG dùng đường uống.

Liều dùng

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: 

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 - 2 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.

Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày, trong 10 - 14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da: 

Không biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày, trong 7 - 10 ngày.

Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 

Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày, trong 10 ngày.

Viêm thận - bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày, trong 10 ngày.

Bệnh than: 

Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg, 1 lần/ngày, trong 3 ngày.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày, trong 7 ngày.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg, 1 lần/ngày, trong 10 - 14 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận - bể thận cấp:

Độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút: Liều ban đầu là 250 mg, liều duy trì 250 mg mỗi 24 giờ.

Độ thanh thải creatinin 10 - 19 ml/phút: Liều ban đầu là 250 mg, liều duy trì 250 mg mỗi 48 giờ.

Các chỉ định khác:

Độ thanh thải creatinin 50 - 80 ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều.

Độ thanh thải creatinin 20 - 49 ml/phút: Liều ban đầu là 500 mg, liều duy trì 250 mg mỗi 24 giờ.

Độ thanh thải creatinin 10 - 19 ml/phút: Liều ban đầu là 500 mg, liều duy trì 125 mg mỗi 24 giờ.

Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục: Liều ban đầu 500 mg, liều duy trì 125 mg mỗi 24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi quá liều, loại thuốc ra khỏi dạ dày và bù dịch, theo dõi điện tâm đồ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc LevoDHG, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn.

Thường gặp, ADR >1/100

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

Gan: Tăng enzym gan

Hệ thần kinh: Mất ngủ, đau đầu

Rối loạn chung: Kích ứng nơi tiêm.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Mắt: Hoa mất

Tâm thần: Căng thẳng, kích động, lo lắng.

Hệ tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón

Hệ gan mật: Tăng bilirubin huyết

Nhiễm khuẩn và nhiễm nấm: Viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục. 

Da và mô mềm: Ngứa, phát ban.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Mạch máu: Tăng hoặc hạ huyết áp

Hệ tim mạch: Loạn nhịp

Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp

Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng

Hệ thần kinh: Co giật.

Tâm thần: Giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần

Hệ miễn dịch: Choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Động kinh, Dị ứng thuốc, Viêm gân

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.