Thuốc LevoDHG 750 điều trị các chứng nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc LevoDHG 750 điều trị các chứng nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

LevoDHG 750mg DHG có thành phần chính là levofloxacin dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim hình bầu dục, màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn, đóng gói thành hộp 2 vỉ x 7 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký 893115269823
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thành phần Levofloxacin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc LevoDHG 750

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levofloxacin 750mg

Công dụng của Thuốc LevoDHG 750

Chỉ định

Thuốc Levodhg 750mg Dhg 2X7 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin.
  • Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận cấp.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. Levofloxacin có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

Phổ tác dụng

Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng

Vi khuẩn ưa khí gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionalla pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.

Vi khuẩn ưa khí gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.

Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro

Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecalis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin

Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

Kháng chéo: Khả năng kháng fluoroquinolon có thể phát sinh do đột biến tại vùng xác định của DNA gyrase hoặc topoisomerase IV. In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Dược động học

Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 - 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó nên ưu tiên đường uống và chỉ sử dụng đường tiêm khi không uống được. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu khi uống.

Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, nhưng khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 - 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học.

Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%. Thuốc không loại bỏ được bằng thẩm phân máu hoặc màng bụng.

Cách dùng Thuốc LevoDHG 750

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Viêm phổi bệnh viện

Dùng 750mg, 1 lần/ ngày, trong 7 - 14 ngày.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

Dùng 750mg, 1 lần/ngày, trong 5 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng

Dùng 750mg x 1 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận cấp

Dùng 750mg, 1 lần/ngày, trong 5 ngày.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 

Dùng 500mg, 1 lần/ ngày, trong 7 ngày. Khuyến cáo nên sử dụng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

Dùng 750mg, 1 lần/ ngày, trong 5 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

  • Độ thanh thải creatinin 20 - 49ml/ phút: Liều ban đầu là 750mg, liều duy trì 750mg mỗi 48 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin 10 - 19ml/ phút: Liều ban đầu là 750mg, liều duy trì 500mg mỗi 48 giờ.

Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục

Liều ban đầu 750mg, liều duy trì 500mg mỗi 48 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi quá liều, loại thuốc ra khỏi dạ dày và bù dịch, theo dõi điện tâm đồ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Levodhg 750mg Dhg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thông tin dưới đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng trên 8300 bệnh nhân và kinh nghiệm sau hậu mãi mở rộng.

Các tần số được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa xác định (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có).

Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Hệ cơ quan Thường gặp
( 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp ( 1/1000 đến < 1/100) Hiếm gặp
( 1/10.000 đến < 1/1000)
Chưa xác định
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng.   Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida.
Kháng mầm bệnh.
   
Rối loạn máu và hệ bạch huyết.   Giảm bạch cầu.
Tăng bạch cầu ưa eosin.
Giảm tiểu cầu.
Giảm bạch cầu trung tính.
Giảm toàn thể huyết cầu.
Mất bạch cầu hạt.
Thiếu máu tán huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch.     Phù mạch.
Quá mẫn.
Sốc phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.   Chán ăn. Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường. Tăng đường huyết.
Hôn mê do hạ đường huyết.
Rối loạn tâm thần. Mất ngủ. Lo âu.
Lú lẫn.
Căng thẳng.
Các phản ứng tâm thần (như ảo giác, hoang tưởng). Chán nản.
Lo lắng, giấc mơ bất thường, ác mộng.
Rối loạn tâm thần dẫn đến có ý định hoặc hành động tự sát.
Rối loạn hệ thần kinh. Nhức đầu.
Chóng mặt.
Buồn ngủ.
Run.
Loạn vị giác.
Co giật.
Dị cảm.
Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên. Bệnh thần kinh cảm giác vận động ngoại biên.
Rối loạn khứu giác. Rối loạn vận động. Rối loạn ngoại tháp.
mất vị giác.
Bất tỉnh. Tăng huyết áp nội sọ lành tính.
Rối loạn thị giác.     Các rối loạn thị giác như mờ mắt. Mất thị lực thoáng qua.
Rối loạn tai và tai trong   Chóng mặt. Ù tai. Mất thính lực.
Khiếm thính.
Rối loạn tim mạch.     Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. Nhịp nhanh thất, có thể dẫn đến ngừng tim.
Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (chủ yếu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ khoảng QT kéo dài), điện tâm đồ khoảng QT kéo dài.
Rối loạn mạch máu.     Hạ huyết áp.  
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất.   Khó thở.   Co thắt phế quản.
Viêm phổi dị ứng.
Rối loạn tiêu hóa. Tiêu chảy.
Nôn.
Buồn nôn.
Đau bụng.
Chứng khó tiêu.
Đầy hơi.
Táo bón.
  Tiêu chảy - xuất huyết, trong trường hợp hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng giả mạc. Viêm tụy.
Rối loạn gan mật. Tăng enzyme gan (ALT/AST, alkaline phosphatase, GGT). Tăng bilirubin máu.   Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm suy gan cấp tính nghiêm trọng, chủ yếu ở bệnh nhân mắc các bệnh nặng.
Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da.   Phát ban.
Ngứa.
Mày đay.
Tăng tiết mồ hôi.
  Hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Hội chứng Stevens-Johnson.
Hồng ban đa dạng.
Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Viêm mạch hủy bạch cầu.
Viêm miệng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết   Đau khớp.
Đau cơ.
Rối loạn dây chằng bao gồm viêm gân (như gân Achilles)
Yếu cơ, đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.
Tiêu cơ vân.
Đứt gân (như gân Achilles).
Đứt dây chằng.
Vỡ cơ.
Viêm khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu.   Tăng creatinin máu. Suy thận cấp (do viêm thận kẻ).  
Rối loạn khác và tại chỗ.   Suy nhược. Sốt. Đau (bao gồm đau lưng, ngực và các chi)

 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay ADR trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

Chống chỉ định

Động kinh

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.