Thuốc Levofloxacin 500mg Imexpharm điều trị viêm phổi, viêm tuyến tiền liệt, viêm thận (1 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Levofloxacin 500mg của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, thành phần chính levofloxacin - một kháng sinh tổng hợp dùng chỉ định trong các trường hợp bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm phổi cộng đồng, viêm tuyến tiền liệt mạn tính, viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da… Thuốc thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon thường liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng, do đó chỉ nên sử dụng Levofloxacin 500 mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Imexpharm |
| Số đăng ký | 893115595424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Levofloxacin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Levofloxacin 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levofloxacin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Levofloxacin 500mg
Chỉ định
Thuốc Levofloxacin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
-
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn.
-
Viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.
-
Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.
-
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
Dược lực học
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm quinolon (dẫn chất fluoroquinolon). Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV, là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã, tu sửa DNA của vi khuẩn.
Levofloxacin có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Tuy nhiên levofloxacin có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.
Dược động học
Hấp thu:
Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 - 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99% - 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc
Phân bố:
Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể như niêm mạc phế quản, lớp dịch lót phế nang, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch của các nốt bỏng rộp), mô tuyến tiền liệt, nước tiểu và khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 - 40%.
Chuyển hóa:
Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể. Chất chuyển hóa của levofloxacin là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid ít có tác dụng sinh học
Thải trừ:
Thuốc được thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%.Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ.
Cách dùng Thuốc Levofloxacin 500mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Nuốt cả viên thuốc với một ít nước và không được nhai thuốc, có thể uống trong hoặc xa bữa ăn.
Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (chỉ đối với các didanosin trong thành phần công thức có chất đệm chứa nhôm và magnesi) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.
Liều dùng
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (Clcr > 50 ml/phút):
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng: 500 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày, trong 7- 14 ngày.
-
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn: 500 mg/lần/ngày, trong 28 ngày.
-
Viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 500 mg/lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.
-
Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than: 500 mg/lần/ngày 8 tuần.
-
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg/lần/ngày trong 7 - 10 ngày.
-
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg/lần/ngày trong 10 - 14 ngày.
Bệnh nhân đã đáp ứng tốt khi điều trị khởi đầu bằng levofloxacin tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng dạng viên nén để kết thúc một đợt điều trị.
Bệnh nhân suy thận (Clcr ≤ 50 ml/phút):
Liều ban đầu không thay đổi 500 mg/24 giờ khi dùng cho bệnh nhân suy thận, liều tiếp theo nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải Creatinin.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần chỉnh liều do levofloxacin không bị chuyển hóa qua gan mà chủ yếu qua thận.
Người cao tuổi:
Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.
Trẻ em:
Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dấu hiệu thường gặp của quá liều cấp tính levofloxacin gồm: Lú lẫn, chóng mặt, giảm ý thức, các cơn co giật, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, nôn, loét niêm mạc ở dạ dày - ruột. Triệu chứng quá liều levofloxacin trên hệ thần kinh gồm có: Rối loạn vị giác, co giật, ảo giác, run rẩy.
Cách xử trí:
-
Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
-
Trong trường hợp quá liều, cần phải điều trị triệu chứng, loại bỏ thuốc ra khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Theo dõi điện tâm đồ vì thuốc gây kéo dài khoảng QT. Cho bệnh nhân uống antacid để bảo vệ niêm mạc dạ dày - ruột.
-
Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Levofloxacin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tâm thần: Mất ngủ
-
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
-
Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
-
Hệ gan mật: Tăng enzym gan (ALT/AST, phosphatase kiềm, CGT).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida, bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc.
-
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
-
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Chán ăn.
-
Rối loạn tâm thần: Lo lắng, lú lẫn, kích động.
-
Rối loạn thần kinh: Buồn ngủ, run, rối loạn vị giác.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc, Thiếu máu do thiếu men G6PD
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Imexpharm