Viên nén Levomepromazin 25mg Danapha điều trị các bệnh lý tâm thần (100 viên)
| Mô tả |
Levomepromazin 25 mg là sản phẩm thuốc của công ty cổ phần dược Danapha (Đà Nẵng) với thành phần hoạt chất chính là levomepromazin được chỉ định trong điều trị các bệnh lý tâm thần, loạn thần và hỗ trợ điều trị đau. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Danapha |
| Số đăng ký | 893110332924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thành phần | Levomepromazin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Levomepromazin 25mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levomepromazin | 25mg |
Công dụng của Viên nén Levomepromazin 25mg
Chỉ định
Thuốc Levomepromazin 25 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Bệnh tâm thần phân liệt, loạn thần chu kỳ, loạn thần giai đoạn hưng cảm, loạn thần thực thể. Rối loạn nhân cách có thái độ gây gổ và hành vi hướng ngoại quá mức.
- Điều trị đau quá mức, phối hợp với các thuốc giảm đau.
Dược lực học
Levomepromazin là dẫn chất của phenothiazin có tác dụng dược lý tương tự clorpromazin và promethazin. Tuy nhiên, một số tác dụng trung ương của clorpromazin đã được khuếch đại ở levomepromazin. Tác dụng an thần, khả năng tăng cường tác dụng gây ngủ và giảm đau mạnh hơn.
Dược động học
Sau khi uống thuốc, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 đến 4 giờ. Khoảng 50% thuốc uống vào tuần hoàn toàn thân. Levomepromazin chuyển hóa ở gan thành sulfoxid và chất liên hợp glucuronic và bài tiết nhiều vào nước tiểu dưới dạng các chất đó. Một lượng nhỏ thuốc dạng không biến đổi bài tiết vào phân và nước tiểu. Nửa đời huyết thanh khoảng 20 giờ. Các chất chuyển hóa cũng có tác dụng nhưng kém hơn so với thuốc nguyên dạng. Bài tiết tương đối chậm và các chất chuyển hóa vẫn có trong nước tiểu tới 1 tuần sau khi dùng 1 liều duy nhất.
Cách dùng Viên nén Levomepromazin 25mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng thông thường ở người lớn và thiếu niên
Loạn tâm thần và đau nặng: Uống ban đầu: 50 - 75 mg (base)/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, uống vào bữa ăn, liều tăng dần nếu cần và chịu được thuốc.
Nếu liều ban đầu cần đến 100 - 200 mg/ngày, người bệnh phải nằm tại giường trong vài ngày đầu để tránh giảm huyết áp thế đứng. Có thể cần đến liều 1 g hoặc hơn mỗi ngày để điều trị loạn tâm thần nặng.
Liều thông thường ở trẻ em
Loạn tâm thần hoặc đau hoặc an thần: Liều ban đầu: 0,25 mg (base)/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần uống cùng bữa ăn; liều tăng dần nếu cần và dung nạp được. Liều không được vượt quá 40 mg/ngày ở trẻ dưới 12 tuổi.
Liều thông thường ở người cao tuổi
1/2 liều thông thường ở người lớn.
Người bệnh tâm thần thực thể hoặc bị trạng thái lú lẫn cấp
Phải dùng liều ban đầu bằng 1/3 hoặc 1/2 liều thông thường ở người lớn. Liều tăng dần nhưng không sớm quá cách 2 - 3 ngày, nên cách 7 - 10 ngày nếu có thể.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Ức chế thần kinh trung ương là triệu chứng trội nhất. Mất điều hòa, chóng mặt, ngủ gà, bất tỉnh, co giật, ức chế hô hấp. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra muộn. Nhịp nhanh xoang, thời gian Q - T kéo dài, blốc nhĩ thất, QRS giãn rộng, nhưng ít khi gặp loạn nhịp thất nặng. Giảm huyết áp. Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
Điều trị
Rửa dạ dày cùng với than hoạt. Hỗ trợ hô hấp và điều chỉnh cân bằng kiềm toan. Chống co giật: Diazepam 10 - 20 mg cho người lớn, 0,1 - 0,2 mg/kg cho trẻ em. Triệu chứng ngoại tháp, cho biperiden 2 - 4 mg, trẻ em 0,04 mg/kg tiêm bắp cách nhau 30 phút. Theo dõi điện tâm đồ. Chống loạn nhịp, dùng thioridazin. Hạ huyết áp, cho truyền dịch tĩnh mạch và dopamin, noradrenalin, dobutamin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Levomepromazin 25 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, tim đập nhanh, đánh trống ngực.
-
Thần kinh: Hội chứng ngoại tháp bao gồm loạn trương lực cơ cấp, đứng ngồi không yên, hội chứng Parkinson, run quanh miệng, loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày).
-
Da: Mẫn cảm ánh sáng, phát ban ngoài da, phản ứng quá mẫn (mày đay, dát sẩn, chấm xuất huyết hoặc phù).
-
Hô hấp: Sung huyết mũi (ngạt mũi).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Mắt: Rối loạn điều tiết.
-
Nội tiết và chuyển hoá: Vú to ở nam, thay đổi về tính dục, tăng cân.
-
Tiết niệu, sinh dục: Khó tiểu tiện.
-
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau vùng dạ dày.
-
Thần kinh cơ: Run.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Thần kinh: Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, rối loạn điều hoà thân nhiệt, hạ thấp ngưỡng co giật.
-
Da: Da biến màu (nhiễm sắc xám - xanh do dùng thuốc dài ngày).
-
Nội tiết và chuyển hoá: Tiết nhiều sữa.
-
Tiết niệu và sinh dục: Liệt dương.
-
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
-
Gan: Vàng da ứ mật, nhiễm độc gan.
-
Mắt: Bệnh võng mạc sắc tố.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tiền sử co giật, Suy thận, Nhồi máu cơ tim, Dị ứng thuốc, Nhược cơ, Á vảy nến
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Danapha