Thuốc Levoquin 500 Pymepharco điều trị các chứng nhiễm trùng (2 vỉ x 4 viên)
| Mô tả |
Levoquin 500 của Công ty Cổ phần Pymepharco dùng trong các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pymepharco |
| Số đăng ký | 893115906424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 4 viên |
| Thành phần | Levofloxacin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Levoquin 500
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levofloxacin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Levoquin 500
Chỉ định
Thuốc Levoquin 500 được chỉ định dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây:
-
Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
-
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng hoặc không, kể cả viêm thận - bể thận.
-
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng hoặc không.
-
Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.
Dược lực học
Levofloxacin là kháng sinh nhóm fluoroquinolon kháng khuẩn tổng hợp. Levofloxacin ức chế tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và/hoặc topoiso - merase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm nhiều vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn kỵ khí.
Phổ kháng khuẩn:
- Vi khuẩn ưa khí gram (-): Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
- Vi khuẩn ưa khí gram(+): Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin), Staphylococcus coagulase âm tính (nhạy cảm methicillin), Streptococcuspneumoniae.
- Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium.
- Vi khuẩn khác: Chlamydiapneumoniae, Mycoplasmapneumoniae.
Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro: Enterococcusfaecalis, Bacteroidesfragilis, Prevotella.
Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin: Enterococcusfaecium, Staphylococcus aureus (kháng methicillin), Staphylococcus coagulase âm tính (kháng methicillin).
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.
Phân bố
Khoảng 30 - 40% Ievofloxacin gắn với protein huyết tương. Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể nhưng khó thấm vào dịch não tủy.
Chuyển hóa
Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính.
Thải trừ
Thời gian bán thải của levofloxacin khoảng 6 - 8 giờ, kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
Cách dùng Thuốc Levoquin 500
Cách dùng
Levoquin 500 dùng đường uống.
Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn). Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (vì trong dạng bào chế thuốc này có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.
Liều dùng
Viêm xoang cấp
- Uống 500 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 10 đến 14 ngày.
Đợt kịch phát trong viêm phế quản mạn
- Uống 500 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
Viêm phổi mắc phải cộng đồng
- Uống 500 mg, 1 - 2 lần/ngày, dùng trong 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiểu
-
Có biến chứng: Uống 250 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
-
Viêm thận - bể thận: Uống 250 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
-
Không biến chứng: Uống 250 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
-
Có biến chứng: Uống 750 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 7 đến 14 ngày.
-
Không biến chứng: Uống 500 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 7 đến 10 ngày.
Bệnh than
-
Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 8 tuần.
-
Điều trị bệnh than: Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần.
Viêm tuyến tiền liệt
- 500mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều
Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật và nghiên cứu dược lâm sàng được thực hiện với liều vượt quá liều điều trị, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, các cơn co giật, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, các phản ứng dạ dày - ruột như buồn nôn và sự ăn mòn niêm mạc.
Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương đã được quan sát gồm lú lẫn, co giật, ảo giác, run.
Cách xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ vì thuốc gây kéo dài khoảng QT. Thuốc kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân màng bụng và thẩm phân màng bụng liên tục lưu động, không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên uống một liều dùng, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Levoquin 500 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ thường gặp như buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzym gan, mắt ngủ, đau đầu.
Ít gặp
Hoa mắt, căng thẳng, lo lắng, đau bụng, đây hơi, khó tiêu, nôn, táo bón, tăng bilirubin huyết, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục, phát ban.
Hiếm gặp
Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp, viêm đại tràng giả mạc, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi, đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille, co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần, phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Steven - Johnson và Lyelle.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Động kinh, Dị ứng thuốc, Viêm gân
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Trẻ em
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pymepharco