Dung dịch tiêm Lidocain Kabi 2% dùng để gây tê tại chỗ (100 ống x 2ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Dung dịch tiêm Lidocain Kabi 2% dùng để gây tê tại chỗ (100 ống x 2ml)
Mô tả

Lidocain Kabi 2% của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar, thành phần chính là lidocain hydroclorid. Thuốc có tác dụng gây tê ở một số vị trí nhất định.

Lidocain Kabi 2% được bào chế dạng dung dịch tiêm, đóng gói theo quy cách hộp 100 ống tiêm x 2 ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Fresenius Kabi
Số đăng ký 893110081824
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp 100 Ống
Thành phần Lidocaine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch tiêm Lidocain

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lidocaine 40mg

Công dụng của Dung dịch tiêm Lidocain

Chỉ định

Gây tê tại chỗ niêm mạc để làm giảm các triệu chứng đau. 

Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê ngoại vi, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.

Dược lực học

Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Lidocain là thuốc chống loạn nhịp, chẹn kênh Na, nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất.

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời ban đầu (8-10 phút), nửa đời thải trừ cuối (100 - 120 phút). Hiệu lực của lidocain phụ thuộc vào sự duy trì nồng độ điều trị trong huyết tương ở ngăn trung tâm. 

Phân bố: 

1,1 + 1%. Gắn với protein huyết tương: 70 + 5%. Độ thanh thải: 9,2 + 2,4 ml/phút/kg. Thể tích phân bố:1,1 + 0,4 V/kg. Nồng độ có tác dụng: 1,5-6 microgam/ml. Nồng độ độc, đôi khi: 6-10 mcg/ml, thường gặp > 10 mcg/ml.

Cách dùng Dung dịch tiêm Lidocain

Cách dùng

Dùng bôi trực tiếp hoặc đường tiêm.

Liều dùng

Gây tê tại chỗ niêm mạc mũi, miệng, họng, khí phế quản, thực quản và đường niệu - sinh dục: 

Bôi trực tiếp dung dịch lidocain 2%.

Liều tối đa an toàn để gây tê tại chỗ cho người lớn cân nặng 70kg là 500 mg lidocain. 

Gây tê từng lớp: 

Tiêm trực tiếp vào mô thuốc tiêm (0,5% - 1%); khi không pha thêm adrenalin: Liều lidocain tới 4,5 mg/kg; khi có pha thêm adrenalin: Có thể tăng liều này thêm một phần ba (7mg/kg).

Gây tê phong bế vùng: 

Tiêm dưới da dung dịch lidocain hydroclorid cùng với nồng độ và liều lượng như gây tê từng lớp. 

Gây tê phong bế thần kinh: 

Tiêm dung dịch lidocain vào hoặc gần dây thần kinh hoặc đám rối thần kinh ngoại vi có tác dụng gây tê rộng hơn so với những kỹ thuật nêu trên.

Để phong bế 2-4 giờ, có thể dùng lidocain (1%-1,5%) với liều khuyến cáo như gây tê từng lớp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện:

An thần, lú lẫn, hôn mê, cơn co giật, ngừng hô háp và độc hại tim (ngừng xoang, block nhĩ – thất, suy tim và giảm huyết áp); các khoảng QRS và Q-T thường bình thường mặc dù có thể kéo dài khi bị quá liều trầm trọng. Những tác dụng khác gồm chóng mặt, dị cảm, run, mất điều hòa, và rối loạn tiêu hóa. 

Xử trí:

Hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường (truyền dịch, đặt ở tư thế thích hợp, thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật); natri bicarbonat có thể phục hồi QRS bị kéo dài, loạn nhịp chậm và giảm huyết áp. Thẩm phân máu làm tăng thải trừ lidocain.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.

  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu khi thay đổi tư thế.

  • Khác: Rét run.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Block tim, loạn nhịp, trụy tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp.

  • Tâm thần: Ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhíu, cơn co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác, dị cảm.

  • Da: Ngứa, ban, phù da.

  • Miễn dịch: Tê quanh môi và đầu lưỡi.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

  • Mắt: Nhìn mờ, song thị.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.