Thuốc Lilonton 1000mg/5ml SiuGuanChem điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần (10 ống)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 31 phút
Thuốc Lilonton 1000mg/5ml SiuGuanChem điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần (10 ống)
Mô tả

Lilonton Injection 1000 mg/5 ml do Siu Guan Chem. Ind. Co., LTD sản xuất, có dạng dung dịch tiêm, gồm 10 ống thuốc tiêm x 5 ml/hộp, với thành phần chính Piracetam.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đài Loan Siu Guan Chem
Số đăng ký 471110002300
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp 10 Ống
Thành phần Piracetam
Nhà sản xuất Đài Loan
Nước sản xuất Đài Loan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lilonton 1000mg/5ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Piracetam 1000mg

Công dụng của Thuốc Lilonton 1000mg/5ml

Chỉ định

Thuốc Lilonton Injection 1000mg/5ml được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Người lớn

Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như: Mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiểu động lực.

Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.

Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.

Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Trẻ em

Điều trị triệu chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như: Liệu pháp ngôn ngữ.

Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Chưa rõ cơ chế tác động của piracetam trên sự giật rung cơ nguồn gốc vỏ não.

Piracetam thể hiện tác động huyết lưu biến đổi với tiểu cầu, hồng cầu và thành mạch máu do làm tăng tính thay đổi hình dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm độ dính của hồng cầu vào thành mạch máu, giảm co thắt mao mạch.

Tác động trên hồng cầu: Ở các bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện tính thay đổi hình dạng của màng hồng cầu, giảm độ nhớt của máu, và ngăn ngừa tạo cuộn hồng cầu.

Tác động trên tiểu cầu: Trong một nghiên cứu mở ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân có hiện tượng Raynaud, tăng liều piracetam lên 12g gây giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều dùng khi so sánh với các giá trị trước khi điều trị (kiểm tra tính kết tập bằng ADP, collagen, epinephrin và phóng thích βTG), không thay đổi đáng kể số lượng tiểu cầu. Trong các nghiên cứu này, piracetam kéo dài thời gian xuất huyết.

Tác động trên mạch máu: Trong các nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế sự co thắt mạch máu và tương tác với tác dụng của nhiều thuốc gây co thắt mạch máu. Piracetam không có tác dụng giãn mạch, không gây hiện tượng đổi dòng, chảy ngược hoặc gây giảm huyết áp.

Tác động trên yếu tố đông máu: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, so với giá trị trước khi điều trị, piracetam ở liều 9,6g làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII R: AG; VIII R: vW) khoảng 30 đến 40%, và tăng thời gian chảy máu.

Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, piracetam làm giảm độ dính của hồng cầu vào nội mạc của thành mạch máu và kích thích sự tổng hợp prostacyclin ở nội mạc khỏe mạnh.

Ở các bệnh nhân có hiện tượng Raynaud nguyên phát và thứ phát, so sánh với các giá trị trước khi điều trị, piracetam dùng liều 8g/ngày trong 6 tháng sẽ làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII R: AG; VIII R: vW (RCF)) khoảng 30 đến 40%, giảm độ nhớt của huyết tương và tăng thời gian chảy máu.

Dược động học

Hấp thu

Piracetam được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Sinh khả dụng đường uống, đánh giá theo điện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) là gần 100% đối với viên nang cứng, viên nén và dung dịch. Nồng độ đỉnh và AUC tỷ lệ với liều dùng.

Phân bố

Thể tích phân bố của piracetam là 0,7 l/kg, và thời gian bán thải trong huyết tương là 5 giờ ở nam thanh niên. Piracetam qua được mạch máu não và nhau thai, khuếch tán qua màng lọc thận nhân tạo.

Chuyển hóa

Cho đến nay, vẫn chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam.

Thải trừ

Piracetam được bài tiết ra nước tiểu gần như hoàn toàn. Sự thanh thải piracetam phụ thuộc vào độ thanh thải của thận, và do đó sẽ giảm khi suy thận.

Cách dùng Thuốc Lilonton 1000mg/5ml

Cách dùng

Dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể

Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là từ 2,4 đến 4,8g, chia làm 2 – 3 lần.

Điều trị rung giật cơ nguyên nhân vỏ não

Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2g, sau đó tăng thêm 4,8g mỗi 3 – 4 ngày cho đến tối đa là 20g, chia làm 2 – 3 lần. Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể. Phải xác định liều cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị.

Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt tình cờ sau một thời gian, và vì vậy, mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance – Adams) nhằm phòng ngừa khả năng co giật do ngưng thuốc hoặc tái phát đột ngột.

Điều trị chóng mặt

Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo trong khoảng từ 2,4 đến 4,8 g, chia làm 2 – 3 lần.

Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm

Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để phòng ngừa các đợt cấp là 300 mg/kg, dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.

Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.

Trẻ em

Điều trị triệu chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ

Liều khuyến cáo cho trẻ em trong độ tuổi đến trường (từ 8 tuổi) và thanh thiếu niên là 3,2 g/ngày, chia làm 2 lần.

Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm

Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, liều phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần. Trong trường hợp làm giảm các đợt cấp, dùng liều 300 mg/ kg/ ngày, đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.

Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát bệnh. Có thể dùng piracetam cho trẻ em bị thiếu máu hồng cầu hình liềm theo liều dùng hàng ngày được khuyến cáo (mg/ kg – xem ở trên). Piracetam đã được dùng ở một số ít trẻ em trong độ tuổi 1 – 3 tuổi.

Người cao tuổi

Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem cảnh báo và thận trọng, bệnh nhân suy thận bên dưới). Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp cần thiết.

Bệnh nhân suy thận

Chống chỉ định dùng piracetam cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút).

Liều dùng hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Xin tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo hướng dẫn. Để dùng bảng liều này, cần ước lượng độ thanh thải creatinine của bệnh nhân (Clcr) tính theo ml/phút. Có thể ước lượng độ thanh thải creatinine (ml/phút) từ creatinine huyết thanh (mg/dl) qua công thức sau:

NhómĐộ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều và số lần dùng
Bình thường> 80Liều thường dùng hàng ngày, chia  2 – 4 lần
Nhẹ50 – 792/3 liều thường dùng hàng ngày, chia làm 2 – 3 lần
Trung bình30 – 491/3 liều thường dùng hàng ngày, chia làm 2 lần
Nặng< 301/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối-Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Khuyến cáo chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan và suy thận (xem chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở trên).

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Không có thêm tác dụng có hại nào do dùng quá liều piracetam.

Đã có báo cáo trong trường hợp dùng quá liều cao nhất là 75g.

Điều trị:

Quá liều cấp tính, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều piracetam. Điều trị quá liều, có thể là điều trị triệu chứng và có thể lọc thận nhân tạo. Hiệu quả loại piracetam bằng lọc thận nhân tạo là 50 – 60% liều dùng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc này sẽ do y tá hoặc bác sĩ tiêm, vì vậy sẽ không xảy ra tình trạng quên dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lilonton Injection 1000 mg/5 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi đưa thuốc ra thị trường được liệt kê theo nhóm cơ quan và tần suất xuất hiện. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường (≥ 1/10); thường (≥ 1/100, <1/10); ít (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm (<10000).

Số liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường không đủ để đánh giá tỷ lệ xuất hiện.

Rối loạn máu và bạch huyết:

Không rõ tỷ lệ: Rối loạn xuất huyết.

Hệ miễn dịch:

Không rõ tỷ lệ: Phản ứng phản vệ, mẫn cảm.

Rối loạn tâm thần:

  • Thường: Lo âu.

  • Ít: Trầm cảm.

  • Không rõ tỷ lệ: Kích động, lo âu, mơ hồ, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường: Tăng động.

  • Ít: Mất ngủ.

  • Không rõ tỷ lệ: Chứng mất điều hòa, mất thăng bằng, động kinh nặng hơn, nhức đầu, mất ngủ.

Rối loạn tai và tiền đình:

Không rõ tỷ lệ: Chóng mặt.

Rối loạn đường tiêu hóa:

Không rõ tỷ lệ: Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.

Rối loạn da và mô dưới da:

Không rõ tỷ lệ: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

Rối loạn tổng quát và vị trí tiêm:

Ít: Suy nhược.

Xét nghiệm, các rối loạn khác:

Thường: Tăng cân.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Bệnh Huntington, Xuất huyết não

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.