Thuốc Lincomycin 500mg Vidipha điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, phế quản, phổi (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Lincomycin 500mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha, có thành phần chính lincomycin. Đây là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid, dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm ở nhiều vị trí trong cơ thể. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Vidipha |
| Số đăng ký | 893110321524 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Lincomycin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Lincomycin 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lincomycin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Lincomycin 500mg
Chỉ định
Thuốc Lincomycin 500mg được chỉ định dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
- Tai, mũi và họng.
- Phế quản phổi.
- Nha khoa (nhiễm trùng niêm mạc miệng).
- Da.
- Sinh dục.
- Xương và khớp.
- Sau phẫu thuật bụng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng
Lincomycin cũng như các lincosamid khác gắn vào tiêu thể 50S của ribosom vi khuẩn giống các macrolid như erythromycin và cản trở giai đoạn đầu của tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của lincomycin là kìm khuẩn, tuy vậy ở nồng độ cao có thể diệt khuẩn từ từ đối với các chủng nhạy cảm.
Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid thu được do nuôi cấy streptomyces lincolnensis, các loài lincolnensis khác hay bằng một phương pháp khác.
Lincomycin có cấu trúc tương tự clindamycin, tác dụng chống vi khuẩn như clindamycin, nhưng kém hiệu lực hơn. Thuốc chủ yếu kìm khuẩn ưa khí Gram dương và có phố kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn kỵ khí.
Phổ tác dụng
Thuốc Lincomycin 500mg có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn ưa khí gram dương, bao gồm các staphylococcus, streptococcus, pneumococcus, bacillus anthracis, corynebacterium diphtheriae. Tuy nhiên, không có tác dụng với enterococcus.
Phần lớn các vi khuẩn ưa khí gram âm, như enterobacteriaceae kháng lincomycin, khác với erythromycin, neisseria gonorrhoeae, N.meningitidis và haemophilus influenzae thường kháng lincomycin. Lincomycin có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn kỵ khí. Các vi khuẩn kỵ khí gram dương nhạy cảm bao gồm eubacterium, propionibacterium, peptococcus, peptostreptococcus và nhiều chủng clostridium perfringens và clostridium tetani.
Với liều cao, lincomycin có tác dụng đối với các vi khuẩn kỵ khi gram âm, trong đó có bacteroides spp. Thuốc cũng có một vài tác dụng đối với sinh vật đơn bào, nên đã được dùng thử trong điều trị bệnh viêm phổi do pneumocystis carinii và bệnh nhiễm toxoplasma. Nồng độ tối thiểu ức chế của lincomycin đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhất nằm trong khoảng từ 0,05 – 2microgam/ml.
Kháng thuốc
Phần lớn vi khuẩn ưa khí gram âm, như enterobacteriaceae có bản chất kháng lincomycin, nhưng một số chủng khác, lúc thường nhạy cảm cũng có thể trở thành kháng thuốc. Cơ chế kháng thuốc, giống như đối với erythromycin, gồm có sự methyl hóa vị trí gắn trên ribosom, sự đột biến nhiễm sắc thể của protein của ribosom và trong một số ít phân lập tụ cầu, sự mất hoạt tính enzym do denyltransferase qua trung gian plasmid.
Sự methyl hoá ribosom dẫn đến hiện tượng kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin. Đôi khi có sự kháng chéo một phần với kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin). Hiện tượng này có thể do có sự tranh chấp giữa erythromycin và lincomycin đối với vị trí gắn của ribosom.
Dược động học
Hấp thu
Uống 1 liều Lincomycin 500mg, khoảng 20 – 30% liều được hấp thu qua đường tiêu hoá và đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 - 3microgam/ml trong vòng 2 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm mạnh tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.
Phân bố
Lincomycin được phân bố vào các mô, bao gồm cả mô xương và thể dịch. Thuốc ít vào dịch não tuỷ nên không dùng trong điều trị viêm màng não. Thuốc khuếch tán qua nhau thai và phân bổ vào sữa mẹ với nồng độ 0,5 - 2,4microgam/ml.
Chuyển hóa
Lincomycin bị bất hoạt một phần ở gan.
Thải trừ
Thời gian bán thải huyết tương của lincomycin khoảng 5 giờ ở người có chức năng thận bình thường, nhưng có thể tăng lên gấp đôi ở người suy gan và kéo dài tới 3 lần ở người suy thận nặng. Được bài xuất qua nước tiểu và phân, dưới dạng không biến đổi và dạng chuyển hoá.
Cách dùng Thuốc Lincomycin 500mg
Cách dùng
Dùng theo đường uống.
Uống xa bữa ăn, ít nhất 1 - 2 giờ trước hoặc sau khi ăn.
Liều dùng
Người lớn
Uống 3 – 4 viên/ngày tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.
Trẻ em trên 1 tháng tuổi
Dùng dạng bào chế phù hợp khác, uống 30 - 60mg/kg thể trọng ngày tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.
Liều dùng cho người suy thận
Giảm liều với người suy thận nặng, liều dùng thích hợp bằng 25 – 30% liều bình thường.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện quá liều
Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Ngoài ra có thể xảy ra tình trạng thoáng qua và nhẹ của mệt mỏi, chóng mặt. Tụt huyết áp, khó thở, dị cảm quanh miệng, buồn ngủ, ngứa cũng đã được báo cáo.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Lincomycin 500mg đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Lincomycin 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR>1/100
-
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đôi khi do phát triển quá nhiều clostridium difficile gây nên.
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
-
Da: Mày đay, phát ban.
Hiếm gặp: 1/10.000<ADR<1/1.000
-
Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
-
Máu: Giảm bạch cầu trung tính (có thể phục hồi được).
-
Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, viêm thực quản.
-
Gan: Tăng enzym gan (phục hồi được), như tăng transaminase.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tháng tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Vidipha