Thuốc Lincomycin 500mg Domesco điều trị các chứng nhiễm khuẩn (20 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Lincomycin 500 mg là sản phẩm được sản xuất bởi công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, thuốc có dược chất chính là lincomycin (dưới dạng lincomycin hydroclorid). Thuốc có được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn với các vi khuẩn còn nhạy cảm... |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Domesco |
| Số đăng ký | VD-24991-16 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 20 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Lincomycin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Lincomycin 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lincomycin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Lincomycin 500mg
Chỉ định
Thuốc Lincomycin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus ở người bệnh có dị ứng với penicillin như áp xe gan; nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus; nhiễm khuẩn âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu; viêm màng bụng thứ phát; áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí.
- Nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicillin.
- Nhiễm khuẩn ở các vị trí thuốc khác khó tới như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, các nhiễm khuẩn do Bacteroides spp.
Dược lực học
Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid thu được do nuôi cấy Streptomyces tincolnensis, các loài lincolnensis khác hay bằng một phương pháp khác.
Lincomycin có tác dụng chống vi khuẩn như clindamycin, nhưng ít hiệu lực hơn. Thuốc chủ yếu kìm khuẩn ưa khí gram dương và có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng
Lincomycin, cũng như các lincosamid khác gắn vào tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn giống các macrolid như erythromycin và cản trở giai đoạn đầu của tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của lincomycin là kìm khuẩn, tuy vậy ở nồng độ cao có thể diệt khuẩn từ từ đối với các chủng nhạy cảm.
Phổ tác dụng
Thuốc có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn ưa khí gram dương, bao gồm các Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtherine. Tuy nhiên, không có tác dụng với Enterococcus. Lincomycin có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn kỵ khí. Các vi khuẩn kỵ khí gram dương nhạy cảm bao gồm Eubacterium, Propionibacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus và nhiều chủng Clostridium perfringens và Cl. tetani.
Với liều cao, lincomycin có tác dụng đối với các vi khuẩn kỵ khí gram âm, trong đó có Bacteroides spp. Thuốc cũng có một vài tác dụng đối với động vật đơn bào, nên đã được dùng thử trong điều trị bệnh viêm phổi do Pneumocystiscarini và bệnh nhiễm Toxoplasma.
Nồng độ tối thiểu ức chế của lincomycin đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhất nằm trong khoảng từ 0,05 - 2 microgam/ml.
Kháng thuốc
Sự kháng thuốc phát triển chậm và tuần tự. Có sự kháng chéo với clindamycin. Phần lớn vi khuẩn ưa khí gram âm, như Enterobacteriaceae có bản chất kháng lincomycin, nhưng một số chủng khác, lúc thường nhạy cảm cũng có thể trở thành kháng thuốc. Cơ chế kháng thuốc, giống như đối với erythromycin, gồm có sự methyl hóa vị trí gắn trên ribosom, sự đột biến nhiễm sắc thể của protein của ribosom và trong một số ít phân lập tụ cầu, sự mất hoạt tính men do adenyltransferase qua trung gian plasmid. Sự methyl hóa ribosom dẫn đến hiện tượng kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin.
Dược động học
Uống 1 liều 500 mg lincomycin, khoảng 20 – 30% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 – 7 microgam/ml trong vòng 2 - 4 giờ. Thức ăn làm giảm mạnh tốc độ và mức độ hấp thu.
Thời gian bán thải của lincomycin khoảng 5 giờ. Lincomycin được phân bố vào các mô, bao gồm cả mô xương và thể dịch, nhưng ít vào dịch não tủy, tuy có thể được phân bố khá hơn khi màng não bị viêm. Thuốc khuếch tán qua nhau thai và người ta tìm được 0,5 - 2,4 microgam/ml lincomycin trong sữa mẹ. Lincomycin không loại được nhiều khỏi máu qua thẩm tích.
Lincomycin bị khử hoạt một phần ở gan và được bài xuất qua nước tiểu và phân, dưới dạng không biến đổi và dạng chuyến hóa.
Cách dùng Thuốc Lincomycin 500mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống xa bữa ăn, ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Liều dùng
Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày; nếu bệnh rất nặng: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
Thuốc này không phù hợp sử dụng cho trẻ em.
Đối với người suy thận nặng: Giảm 25 - 30% liều bình thường.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều: Có thể bao gồm đau ngực, cảm giác choáng nhẹ, hoặc ngất xỉu.
Xử trí: Rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ lincomycin trong máu.
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Lincomycin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa, chủ yếu là tiêu chảy.
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đôi khi do phát triển quá nhiều Clostridium difficile gây nên.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Da: Mề đay, phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
-
Máu: Giảm bạch cầu trung tính (có thể phục hồi được).
-
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm thực quản.
-
Gan: Tăng men gan (phục hồi được), như tăng transaminase.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Tiêu chảy nặng có thể liên quan đến viêm đại tràng màng giả do độc tố giải phóng từ sự phát triển quá mức gây ra. Điều này có thể xảy ra sau khi điều trị bằng lincomycin. Người cao tuổi và thể trạng xấu có nguy cơ cao. Có thể điều trị phát triển quá mức Clostridium difficile bằng metronidazole hoặc vancomycin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Domesco