Thuốc Lipagim 200 Agimexpharm bổ sung cho chế độ ăn uống, điều trị tăng triglycerid máu (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Lipagim 200 Agimexpharm bổ sung cho chế độ ăn uống, điều trị tăng triglycerid máu (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Lipagim là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm chứa hoạt chất Fenofibrate được chỉ định như một thuốc bổ sung cho chế độ ăn uống và các điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ tập thể dục, giảm cân) trong những trường hợp sau: Điều trị tăng triglycerid máu, tăng lipid máu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110381224
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fenofibrate
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lipagim 200

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fenofibrate 200mg

Công dụng của Thuốc Lipagim 200

Chỉ định

Thuốc Lipagim chỉ định như một thuốc bổ sung cho chế độ ăn uống và các điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ tập thể dục, giảm cân) trong những trường hợp sau:

  • Điều trị tăng triglycerid máu nặng có hoặc không có cholesterol HDL thấp.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp khi statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao bổ sung cho statin khi triglycerid và cholesterol HDL không được kiểm soát đầy đủ.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Lipagim 200

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc với nước cùng với bữa ăn và phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid.

Liều dùng

Người lớn: Liều khuyến cáo là 1 viên, một lần mỗi ngày. Nên uống thuốc trong bữa ăn chính để thuốc được hấp thu đầy đủ. Chế độ ăn kiêng phải được duy trì trong thời gian dùng thuốc.

Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách đo các trị số lipid trong huyết thanh. Nên ngừng điều trị bằng fenofibrat nếu đáp ứng không đầy đủ trong vòng ba tháng dùng thuốc

Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi): Ở những bệnh nhân cao tuổi, không có suy thận, dùng theo liều khuyến cáo của người lớn.

Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận, phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều dùng
< 60134 mg fenofibrat
< 2067 mg fenofibrat

Bệnh nhân suy gan: Lipagim 200 không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan.

An toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định rõ, vì vậy không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Xử trí:

Nếu có trường hợp nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp như gây nôn hoặc rửa dạ dày. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ fenofibrat khỏi cơ thể.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn:

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Rối loạn dạ dày hoặc ruột (đau bụng, táo bón, buồn nôn).
  • Gan: Tăng aminotransferase (liên quan đến liều).
  • Cơ xương: Đau lưng, tăng CPK.
  • Hô hấp: Bệnh hô hấp, viêm mũi.

ĺt gặp

  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu.
  • Da: Nổi ban, nổi mày đay, ban không đặc hiệu.
  • Cơ xương: Rối loạn cơ bắp (ví dụ như đau cơ, viêm cơ, co thắt cơ bắp và yếu).
  • Máu: Creatinin huyết thanh tăng.

Hiếm gặp

  • Gan: Sỏi đường mật.
  • Sinh dục: Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm hemoglobin.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn.
  • Da và các rối loạn mô dưới da: Phản ứng với ánh sáng.

Chưa rõ tần suất

  • Rối loạn gan mật: Vàng da, biến chứng của sỏi mật (ví dụ như viêm túi mật, viêm đường mật, cơn sỏi mật).
  • Da và các rối loạn mô dưới da: Phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc).
  • Rối loạn cơ: Tiêu cơ vân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Tạm ngừng dùng thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.