Viên nang cứng Lipanthyl 200mg Abbott bổ sung chế độ ăn kiêng trong điều trị tăng triglyceride (2 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Lipanthyl 200mg của Abbott Laboratories Private Limited với thành phần chính là fenofibrate. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng cholesterol và tăng triglyceride máu đơn thuần hoặc phối hợp, tăng lipoprotein máu thứ phát. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, màu nâu vàng nhạt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbott |
| Số đăng ký | VN-17205-13 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 15 Viên |
| Thành phần | Fenofibrate |
| Nhà sản xuất | Pháp |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nang cứng Lipanthyl 200mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenofibrate | 200mg |
Công dụng của Viên nang cứng Lipanthyl 200mg
Chỉ định
Thuốc Lipanthyl 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tăng cholesterol và tăng triglyceride máu đơn thuần hoặc phối hợp (rối loạn lipid máu bao gồm cả rối loạn lipoprotein huyết các dạng IIa, Ib, III, IV và V) ở bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ: Biện pháp làm giảm thể trọng hoặc tăng cường hoạt động thể lực), đặc biệt khi có những bằng chứng có nguy cơ khác kèm theo như là cao huyết áp và hút thuốc lá.
- Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát cũng là một chỉ định nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị căn nguyên (ví dụ: Rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
- Chế độ ăn kiêng trước khi dùng thuốc vẫn phải tiếp tục.
Dược lực học
Nhóm dược lý
Các chất làm giảm lipid huyết thanh/cholesterol và điều chỉnh triglyceride/các fibrate.
Fenofibrate là dẫn chất của acid fibric, chất được báo cáo là có tác dụng làm thay đổi mức lipid ở người thông qua việc hoạt hóa peroxisome proliferator activated receptor type a (PPARK). Thông qua việc hoạt hóa PPARA, fenofibrate làm tăng thủy phân lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglyceride khỏi huyết tương nhờ hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C - III. Việc hoạt hóa PPARK cũng làm tăng tổng hợp apoprotein AI và AII.
Hiệu quả khởi đầu nêu trên đối với lipoprotein dẫn đến làm giảm LDL và VLDL có chứa apoprotein B và làm tăng HDL có chứa apoprotein AI và AII. Thêm vào đó, thông qua việc làm thay đổi tổng hợp và dị hóa các hợp phần của VLDL, fenofibrate làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp, các chất này thường có hàm lượng cao trong các dạng tăng sinh lipoprotein vữa xơ tại mạch, một dạng rối loạn thường gặp ở các bệnh nhân có nguy cơ về bệnh mạch vành tim.
Có bằng chứng cho rằng điều trị với fenofibrate có thể làm giảm nguy cơ tim mạch nhưng chưa cho thấy rằng giảm được mọi nguyên nhân tử vong nguyên phát hoặc thứ phát của bệnh tim mạch.
Điều trị với fenofibrate trung bình 38 tháng cho thấy giảm đáng kể sự tiến triển của tổn thương động mạch vành với tiêu chí đánh giá chụp định lượng động mạch vành là 40%. Sự lắng cặn cholesterol ngoài thành mạch (gần và sinh u vàng) có thể được giảm đáng kể hoặc thậm trí loại bỏ hoàn toàn trong quá trình điều trị với fenofibrate.
Các bệnh nhân bị tăng fibrinogen được điều trị với fenofibrate cho thấy giảm đáng kể chỉ số này, và tăng chỉ số Lp(a). Các chất thể hiện cho quá tình viêm như C Reactive Protein cũng giảm khi điều trị với fenofibrate. Ảnh hưởng của unicosuric lên fenofibrate dẫn đến giảm nồng độ acid uric khoảng 25% đây là lợi ích thêm vào cho các bệnh nhân bị rối loạn lipid máu có tăng uric máu.
Fenofibrate đã được chứng minh là có tác dụng chống kết tập tiểu cầu ở động vật và trong một nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy việc giảm kết tập tiểu cầu gây ra bởi ADP, acid arachidonic và epinephrine.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 4 đến 5 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương ổn định trong suốt quá trình điều trị liên tục ở mọi cá thể. Fenofibrate tăng hấp thu khi uống trong bữa ăn.
Phân bố
Acid Fenofibric gắn mạnh với albumin huyết tương (trên 99%).
Chuyển hoá
Sau khi uống, fenofibrate nhanh chóng bị thủy phân bởi các esterase thành chất chuyển hóa hoạt động là acid fenofibric. Không phát hiện được fenofibrate nguyên dạng trong huyết tương. Fenofibrate không phải là chất nền của CYP3A4. Không bị chuyển hóa ở microsome gan.
Thải trừ
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thuốc được thải trừ hoàn toàn trong vòng 6 ngày. Fenofibrate được thải trừ chủ yếu ở dạng acid fenofibric và glucurono - conjugate.
Với các bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải huyết tương với acid fenofibric không đổi. Các nghiên cứu dược động học sau khi uống liều đơn hoặc điều trị dài ngày đã cho thấy thuốc không tích lũy. Acid fenofibric không bị loại trừ khi thẩm tích máu.
Thời gian bán thải trong huyết tương của acid fenofibric là khoảng 20 giờ.
Cách dùng Viên nang cứng Lipanthyl 200mg
Cách dùng
Viên nang nên được uống trong bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
Liều khuyến cáo là 200mg mỗi ngày.
Trẻ em
Chưa xác định được an toàn và hiệu quả của fenofibrate với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Không có dữ liệu hiện hành. Vì thế không khuyến cáo dùng fenofibrate với trẻ em dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi
Với bệnh nhân cao tuổi, không suy thận, khuyến cáo dùng liều thông thường cho người lớn.
Suy thận
Cần giảm liều với các bệnh nhân suy thận. Ở những bệnh nhân bị suy thận mạn tính ở mức độ vừa phải (độ thanh thải creatinine từ 30 đến 60ml/phút) và nếu có sẵn hàm lượng thấp, bắt đầu dùng 1 viên 100mg hoặc 67mg dạng vi hạt mỗi ngày 1 lần. Nếu không có sẵn hàm lượng thấp, không khuyến cáo dùng fenofibrate. Ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính năng (độ thanh thải creatinine <30 ml/phút), chống chỉ định dùng fenofibrate.
Suy gan
Không khuyến cáo sử dụng Lipanthyl 200mg với bệnh nhân suy gan do còn thiếu dữ liệu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Lipanthyl 200mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR>1/100
Tiêu hoá: Rối loạn dạ dày, các triệu chứng cơ dày - ruột năng và thực thể dạ dày - ruột đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi.
Xét nghiệm: Tăng transaminase, tăng nồng độ homocysteine máu.
Ít gặp, 1/1000< ADR<1/100
Thần kinh: Đau đầu.
Tim mạch: Nghẽn mạch (tắc mạch mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu).
Tiêu hoá: Viêm tụy.
Da và mô dưới da: Tăng nhạy cảm da.
Cơ xương và mô liên kết: Rối loạn cơ (ví dụ: Về cơ, mô liên đau cơ, viêm cơ, kết và xương các cơn đau cơ và yếu cơ).
Gan: Bệnh sỏi mật.
Sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục.
Xét nghiệm: Tăng creatinin máu.
Hiếm gặp, 1/10.000<ADR<1/1000
Toàn thân: Dị ứng.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm Haemoglobin máu và bạch huyết, giảm số lượng bạch cầu.
Gan: Viêm gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Lipanthyl 200mg, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Abbott