Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 10% B.Braun cung cấp năng lượng, chất béo (250ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 10% B.Braun cung cấp năng lượng, chất béo (250ml)
Mô tả

Lipofundin MCT/LCT được sản xuất bởi Công ty TNHH B. Braun, với thành phần chính dầu đậu tương tinh luyện, các triglyceride chuỗi trung bình, acid linoleic, acid α - linoleic, là thuốc dùng để cung cấp năng lượng bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT) hoặc cung cấp các acid béo thiết yếu như một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức B.Braun
Số đăng ký 400110020323
Dạng bào chế Nhũ tương tiêm truyền
Quy cách Thùng 10 Chai
Thành phần Soya-bean oil, Medium-chain triglycerides
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 10%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Soya-bean oil 5g
Medium-chain triglycerides 5g

Công dụng của Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 10%

Chỉ định

Thuốc Lipofundin MCT/LCT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Cung cấp năng lượng bởi thành phần lipid sử dụng sẵn có (MCT).
  • Cung cấp các acid béo thiết yếu như một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch.

Dược lực học

Lipofundin MCT/LCT được dùng để cung cấp năng lượng và acid béo (“thiết yếu“) không bão hòa như một phần của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Nhằm mục đích này Lipofundin MCT/LCT có chứa triglyceride chuỗi vừa, triglyceride chuỗi dài (dầu đậu tương), phosphatide (lecithin trong trứng) và glycerol.

Triglyceride chuỗi vừa được thủy phân, loại bỏ nhanh hơn khỏi tuần hoàn và oxy hóa hoàn toàn hơn triglyceride chuỗi dài. Do đó chúng là cơ chất năng lượng được ưa dùng, đặc biệt là khi có những rối loạn về thoái giáng hoặc việc sử dụng triglyceride chuỗi dài, ví dụ như trong trường hợp thiếu men lipase lipoprotein, thiếu các đồng yếu tố lipase lipoprotein, thiếu carnitine và suy giảm hệ thống vận chuyển phụ thuộc carnitine.

Chỉ các triglyceride chuỗi dài mới cung cấp các acid béo không bão hòa, do đó, chúng chủ yếu được dùng trong phòng bệnh và điều trị thiếu hụt acid béo thiết yếu và chỉ dùng làm nguồn năng lượng như một chức năng phụ.

Bên cạnh chức năng chất nhũ cho triglyceride, phosphatide là thành phần của màng tế bào và đảm bảo trạng thái lỏng và chức năng sinh học của chúng.

Glycerol, được thêm vào với mục đích cung cấp nhũ tương đẳng trương cho máu, là chất trung gian sinh lý trong quá trình chuyển hóa glucose và lipid: Được chuyển hóa để mang lại năng lượng hoặc được sử dụng để tổng hợp glucose, glycogen và triglyceride.

Các nghiên cứu dược lý học về độ an toàn chưa tiết lộ bất kỳ tác dụng cụ thể nào khác so với các tác dụng dinh dưỡng nêu trên, giống như khi các cơ chất đặc biệt được dùng bằng đường uống.

Dược động học

Hấp thu

Vì dùng qua tĩnh mạch, sinh khả dụng của các thành phần của Lipofundin MCT/LCT là 100%.

Phân bố

Liều lượng, tốc độ tiêm truyền, tình trạng chuyển hóa và các yếu tố riêng của từng bệnh nhân (mức đói) là những yếu tố có liên quan nhất để xác định nồng độ triglyceride huyết thanh tối đa. Khi cho dùng theo các hướng dẫn và thực hiện theo nguyên tắc về liều lượng, nồng độ triglyceride thường không được vượt quá 4,6mmol/l.

Acid béo chuỗi vừa có ái lực thấp với albumin. Các thí nghiệm ở động vật cho dùng nhũ tương triglyceride chuỗi vừa nguyên chất chỉ ra rằng acid béo chuỗi vừa có thể vượt qua hàng rào máu não nếu quá liều. Không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào với nhũ tương cung cấp hỗn hợp triglyceride chuỗi vừa và triglyceride chuỗi dài vì triglyceride chuỗi dài có tác dụng ức chế sự thủy phân triglyceride chuỗi vừa. Do đó, tác dụng độc hại lên não có thể được loại trừ sau khi cho dùng Lipofundin MCT/LCT.

Mô nhau thai thường lấy acid béo đa không bão hòa chuỗi dài từ máu mẹ và điều tiết việc chuyển sang tuần hoàn của thai nhi. Việc chuyển qua nhau thai các acid béo là một quá trình rất phức tạp liên quan đến nhiều protein gắn màng và protein liên kết acid béo lơ lửng trong tế bào, mặc dù các cơ chế vẫn chưa chắc chắn. Nhau thai lấy các acid béo không este hóa của máu mẹ và các acid béo được giải phóng do men lipase lipoprotein và lipase nội mô của mẹ.

Các acid béo không este hóa này đi vào tế bào thông qua việc khuếch tán thụ động hoặc bằng protein vận chuyển màng. Acid béo không este hóa gắn với protein liên kết acid béo lơ lửng trong tế bào để tương tác với các bào quan dưới tế bào, bao gồm mạng lưới nội bào, ti thể, giọt mỡ và peroxisome.

Chuyển hóa

Sau khi tiêm truyền, triglyceride được thủy phân thành glycerol và acid béo. Cả hai được đưa vào các đường dẫn sinh lý để sản xuất năng lượng, tổng hợp phân tử hoạt tính sinh học, quá trình tân sinh đường và tái tổng hợp lipid.

Thải trừ

Chu kỳ bán rã trong huyết tương của Lipofundin MCT/LCT là khoảng 9 phút.

Cả triglyceride dầu đậu tương và triglyceride chuỗi vừa được chuyển hóa hoàn toàn thành CO2 và H2O. Chỉ bị mất lượng nhỏ lipid trong quá trình loại bỏ tế bào khỏi da và các màng biểu mô khác. Bài tiết qua thận hầu như không xảy ra.

Dược lực học

Lipofundin MCT/LCT được dùng để cung cấp năng lượng và acid béo (“thiết yếu“) không bão hòa như một phần của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Nhằm mục đích này Lipofundin MCT/LCT có chứa triglyceride chuỗi vừa, triglyceride chuỗi dài (dầu đậu tương), phosphatide (lecithin trong trứng) và glycerol.

Triglyceride chuỗi vừa được thủy phân, loại bỏ nhanh hơn khỏi tuần hoàn và oxy hóa hoàn toàn hơn triglyceride chuỗi dài. Do đó chúng là cơ chất năng lượng được ưa dùng, đặc biệt là khi có những rối loạn về thoái giáng hoặc việc sử dụng triglyceride chuỗi dài, ví dụ như trong trường hợp thiếu men lipase lipoprotein, thiếu các đồng yếu tố lipase lipoprotein, thiếu carnitine và suy giảm hệ thống vận chuyển phụ thuộc carnitine.

Chỉ các triglyceride chuỗi dài mới cung cấp các acid béo không bão hòa, do đó, chúng chủ yếu được dùng trong phòng bệnh và điều trị thiếu hụt acid béo thiết yếu và chỉ dùng làm nguồn năng lượng như một chức năng phụ.

Bên cạnh chức năng chất nhũ cho triglyceride, phosphatide là thành phần của màng tế bào và đảm bảo trạng thái lỏng và chức năng sinh học của chúng.

Glycerol, được thêm vào với mục đích cung cấp nhũ tương đẳng trương cho máu, là chất trung gian sinh lý trong quá trình chuyển hóa glucose và lipid: Được chuyển hóa để mang lại năng lượng hoặc được sử dụng để tổng hợp glucose, glycogen và triglyceride.

Các nghiên cứu dược lý học về độ an toàn chưa tiết lộ bất kỳ tác dụng cụ thể nào khác so với các tác dụng dinh dưỡng nêu trên, giống như khi các cơ chất đặc biệt được dùng bằng đường uống.

Dược động học

Hấp thu

Vì dùng qua tĩnh mạch, sinh khả dụng của các thành phần của Lipofundin MCT/LCT là 100%.

Phân bố

Liều lượng, tốc độ tiêm truyền, tình trạng chuyển hóa và các yếu tố riêng của từng bệnh nhân (mức đói) là những yếu tố có liên quan nhất để xác định nồng độ triglyceride huyết thanh tối đa. Khi cho dùng theo các hướng dẫn và thực hiện theo nguyên tắc về liều lượng, nồng độ triglyceride thường không được vượt quá 4,6mmol/l.

Acid béo chuỗi vừa có ái lực thấp với albumin. Các thí nghiệm ở động vật cho dùng nhũ tương triglyceride chuỗi vừa nguyên chất chỉ ra rằng acid béo chuỗi vừa có thể vượt qua hàng rào máu não nếu quá liều. Không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào với nhũ tương cung cấp hỗn hợp triglyceride chuỗi vừa và triglyceride chuỗi dài vì triglyceride chuỗi dài có tác dụng ức chế sự thủy phân triglyceride chuỗi vừa. Do đó, tác dụng độc hại lên não có thể được loại trừ sau khi cho dùng Lipofundin MCT/LCT.

Mô nhau thai thường lấy acid béo đa không bão hòa chuỗi dài từ máu mẹ và điều tiết việc chuyển sang tuần hoàn của thai nhi. Việc chuyển qua nhau thai các acid béo là một quá trình rất phức tạp liên quan đến nhiều protein gắn màng và protein liên kết acid béo lơ lửng trong tế bào, mặc dù các cơ chế vẫn chưa chắc chắn. Nhau thai lấy các acid béo không este hóa của máu mẹ và các acid béo được giải phóng do men lipase lipoprotein và lipase nội mô của mẹ.

Các acid béo không este hóa này đi vào tế bào thông qua việc khuếch tán thụ động hoặc bằng protein vận chuyển màng. Acid béo không este hóa gắn với protein liên kết acid béo lơ lửng trong tế bào để tương tác với các bào quan dưới tế bào, bao gồm mạng lưới nội bào, ti thể, giọt mỡ và peroxisome.

Chuyển hóa

Sau khi tiêm truyền, triglyceride được thủy phân thành glycerol và acid béo. Cả hai được đưa vào các đường dẫn sinh lý để sản xuất năng lượng, tổng hợp phân tử hoạt tính sinh học, quá trình tân sinh đường và tái tổng hợp lipid.

Thải trừ

Chu kỳ bán rã trong huyết tương của Lipofundin MCT/LCT là khoảng 9 phút.

Cả triglyceride dầu đậu tương và triglyceride chuỗi vừa được chuyển hóa hoàn toàn thành CO2 và H2O. Chỉ bị mất lượng nhỏ lipid trong quá trình loại bỏ tế bào khỏi da và các màng biểu mô khác. Bài tiết qua thận hầu như không xảy ra.

Cách dùng Dịch truyền Lipofundin MCT/LCT 10%

Cách dùng

Thuốc dùng tiêm truyền tĩnh mạch.

Lắc nhẹ trước khi sử dụng.

Nhũ tương lipid thích hợp để sử dụng ở tĩnh mạch ngoại biên và cũng có thể được cho dùng riêng qua các tĩnh mạch ngoại biên như một phần của nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch.

Phải đặt đầu nối chữ Y hoặc đầu nối thông càng gần bệnh nhân càng tốt, nếu nhũ tương lipid được dùng đồng thời với các dung dịch acid amine và carbohydrate.

Thời gian dùng Lipofundin MCT/LCT thường là 1 – 2 tuần. Nếu nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bằng nhũ tương lipid được chỉ định thêm, có thể cho dùng Lipofundin MCT/LCT trong thời gian lâu hơn miễn là có theo dõi thích hợp.

Liều dùng

Chỉ được cho dùng liều tối đa hàng ngày sau khi tăng từng bước với sự theo dõi cẩn thận về khả năng dung nạp thuốc truyền.

Tùy vào các yêu cầu năng lượng, các liều hàng ngày sau đây được khuyên dùng:

Người lớn

Liều bình thường là 0,7 – 1,5g lipid/kg mỗi ngày.

Không được vượt quá liều tối đa là 2,0g lipid/kg/ngày, ví dụ như khi có yêu cầu cao về năng lượng hoặc khi tăng sử dụng chất béo (ví dụ như các bệnh nhân ung thư). Đối với điều trị nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch dài hạn ở nhà (> 6 tháng) và ở các bệnh nhân mắc hội chứng ruột ngắn, truyền lipid trong tĩnh mạch không được quá 1,0g/kg/ngày. Đối với bệnh nhân nặng 70kg, liều hàng ngày là 2,0g/kg/ngày tương ứng với liều tối đa hàng ngày là 1400ml Lipofundin MCT/ LCT.

Nhóm bệnh nhi

Tăng dần lượng lipid đưa vào ở các khoảng tăng 0,5 – 1,0g/kg/ngày có thể có lợi về khả năng theo dõi tình trạng tăng mức triglyceride huyết tương và phòng ngừa tình trạng thừa lipid huyết.

Trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh và trẻ tập đi: Khuyến cáo không được vượt quá liều hàng ngày là 3,0g(tối đa 4,0g)/kg/ngày đối với lipid.

Ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh và trẻ tập đi, liều lipid hàng ngày phải được truyền liên tục trong 24 giờ.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Khuyến cáo không vượt quá liều lipid hàng ngày là 2,0 – 3,0g/kg/ngày.

Tốc độ truyền

Phải truyền ở tốc độ truyền thấp nhất có thể. Trong 15 phút đầu tiên, tốc độ truyền chỉ nên bằng 50% tốc độ truyền tối đa cần sử dụng.

Phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ xem có xuất hiện phản ứng bất lợi hay không.

Tốc độ truyền tối đa

Người lớn

Lên đến 0,15g/kg/giờ đối với lipid.

Đối với một bệnh nhân nặng 70kg con số này tương đương tốc độ truyền tối đa là 105ml Lipofundin MCT/LCT 10% mỗi giờ. Lượng lipid được dùng khi đó là 10,5g mỗi giờ.

Trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh và trẻ tập đi

Lên đến 0,17g/kg/giờ đối với lipid.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Lên đến 0,13g/kg/giờ đối với lipid.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Tăng lipid máu, nhiễm toan chuyển hóa. Ngoài ra, hội chứng quá tải chất béo có thể xuất hiện. 

Điều trị

Ngưng truyền ngay khi có dấu hiệu quá liều. Các biện pháp trị liệu khác sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của chúng.

Sau khi các triệu chứng đã giảm, việc truyền dịch được khuyến cáo, nên tăng dần tốc độ truyền có giám sát ở những khoảng thời gian thường xuyên.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lipofundin MCT/LCT, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng khả năng đông máu.

  • Miễn dịch: Các phản ứng dị ứng (ví dụ như phản ứng phản vệ, phát ban trên da, phù thanh quản, miệng và mặt).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng lipid máu, tăng glucose máu, nhiễm toan chuyển hóa, nhiễm ceton - acid.

  • Thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ.

  • Mạch máu: Tăng hoặc hạ huyết áp, đỏ mặt.

  • Hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, xanh tím.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn.

  • Da và mô dưới da: Ban đỏ, vã mồ hôi.

  • Cơ, xương và mô liên kết: Đau lưng, xương, ngực và vùng thắt lưng.

  • Tại nơi dùng thuốc: Thân nhiệt tăng, cảm thấy lạnh, rét run, hội chứng quá tải chất béo.

Chưa rõ tần suất

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Gan mật: Ứ mật.

Hội chứng quá tải chất béo

Quá liều nhũ tương lipid hoặc suy giảm khả năng thanh thải triglyceride có thể dẫn đến “hội chứng quá tải chất béo“. Phải quan sát các dấu hiệu có thể có của tình trạng quá tải chuyển hóa.

Hội chứng quá tải chất béo có đặc điểm là tăng lipid máu, sốt, thâm nhiễm mỡ, gan to có hoặc không có vàng da, lách to, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, tan huyết và tăng hồng cầu lưới, xét nghiệm chức năng gan bất thường và hôn mê.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.