Dịch truyền Lipovenoes 10% PLR Fresenius Kabi cung cấp các axit béo thiết yếu (250ml)
| Mô tả |
Lipovenoes 10% Plr là sản phẩm của Fresenius Kabi Austria GmbH có thành phần chính là dầu đậu nành, Glycerin, Phospholipid (Omega-3 fatty acids) từ trứng dùng trong đáp ứng nhu cầu về calori và các acid béo thiết yếu qua đường truyền tĩnh mạch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Fresenius Kabi |
| Số đăng ký | 900110782324 |
| Dạng bào chế | Thuốc tiêm |
| Quy cách | Chai |
| Thành phần | Dầu đậu nành, Glycerin, Phospholipids |
| Nhà sản xuất | Áo |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dịch truyền Lipovenoes 10% PLR
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Dầu đậu nành | 100 |
| Glycerin | 25 |
| Phospholipids | 6.0 |
Công dụng của Dịch truyền Lipovenoes 10% PLR
Chỉ định
Lipovenoes 10% Plr chỉ định đáp ứng nhu cầu về calori và các acid béo thiết yếu qua đường truyền tĩnh mạch.
Dược lực học
Nhũ tương dinh dưỡng truyền tĩnh mạch. Mã ATC: B05 - BA02
Lipovences là một nhũ tương dùng nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, chứa dầu đậu tương tạo thành nhũ Với phospholipid của lòng đỏ trứng gà. Kích cỡ phân tử và đặc tính sinh học tương tự như các nhóm phân tử lipoprotein nội sinh.
Không giống như các lipoprotein, Lipovences không chứa ester mỡ hay chuỗi gắn kết các protein, và thành phần phospholipid của Lipovences cao hơn đáng kể.
Dược động học
Thành phần chất béo trong Lipovences được chuyển hóa và bài tiết giống như các lipoprotein tự nhiên.
Cách dùng Dịch truyền Lipovenoes 10% PLR
Cách dùng
Lipovences® 10% PLR có thể dùng cùng với các dung dịch acid amin khác và/hoặc dung dịch carbohydrate nhưng phải qua các hệ thống truyền riêng biệt và các mạch máu riêng biệt.
Nếu truyền đồng thời hai thuốc thông qua một bộ kim truyền chữ Y cắm vào mạch máu, cần xem xét các yếu tố lâm sàng y học, và tính tương thích của cả hai thuốc phải được bảo đảm.
Liều dùng
Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em:
- Nếu không có các chỉ định khác: Từ 1 đến 2 g mỡ/kg thể trọng/ngày (= 10-20 ml Lipovences® 10% PLR/kg thể trọng/ngày).
- Nếu nhu cầu năng lượng đòi hỏi cao hơn, liều có thể đến 3 g mỡ/kg thể trọng/ngày (= 30 ml Lipoveroes® 10% PLR/kg thể trọng/ngày).
Đối với người lớn:
Nếu không có các chỉ định khác: Từ 1-2 g mở/kg thể trọng/ngày (= 10-20 ml Lipovences® 10% PLR/kg thể trọng/ngày).
Tốc độ truyền: Tốc độ truyền tối đa 0,125 g mỡ/kg thể trọng/giờ (= 1,25 ml/kg thể trọng/giờ). Tuy nhiên, khi bắt đầu truyền nhũ tương, liều lượng nên chậm khoảng 0,05 g mỡ/kg thể trọng/giờ.
Với thể trong khoảng 70 kg, tốc độ truyền phải bắt đầu ở 10 giọt/phút và tăng dần dần sau mỗi 30 phút đến mức 26 giọt/phút.
Lưu ý: Mức triglycerid của huyết thanh phải được kiểm tra hàng ngày. Lượng đường trong máu, cơ chế trao đổi acid - base, các chất điện giải và cân bằng nước phải được kiểm tra đều đặn.
Nồng độ của triglycerid trong huyết thanh khi truyền nhũ tương không được vượt quá 3 mmol/ đối với người lớn và 1,7 mmol đối với trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Lipovenoes 10% Plr mà bạn có thể gặp.
Những phản ứng có thể sớm thấy khi dùng nhũ tương:
- Nhiệt độ tăng nhẹ.
- Cảm giác nóng/lạnh hoặc rùng mình ớn lạnh.
- Cảm thấy nóng bừng không bình thường (mặt đỏ) hoặc xanh tái (tím tái).
- Chán ăn, buồn nôn, nôn oẹ.
- Thở ngắn.
- Đau đầu, lưng, xương, ngực và vùng thắt lưng.
- Đau dương vật (trong rất hiếm trường hợp).
Nếu những tác dụng không mong muốn này xảy ra hoặc mức triglycerid tăng đến trên 3 mmol/ ở người lớn và 1,7 mmol/l ở trẻ em do nhũ tương, phải ngừng truyền nhũ tương và nếu cần phải giảm liều.
Cần chú ý đến hội chứng quá tải có thể xảy ra thông qua một lý do phát sinh, một cơ chế trao đổi chất cá biệt và các tình trạng ốm đau khác nhau cần được lưu tâm ngay từ đầu, có thể thay đổi nhanh chóng và với các cấp độ khác nhau.
Hội chứng quá tải thể hiện ở các triệu chứng sau:
- Phì đại gan (chứng to gan) có hoặc không có vàng da.
- Thay đổi hoặc giảm một vài yếu tố đông máu (thời gian chảy máu, thời gian đông máu, đếm tiểu cầu, một vài yếu tố khác).
- Phì đại lách (chứng tỏ lách).
- Thiếu hụt máu (chứng thiếu máu, giảm tế bào bạch cầu (chứng giảm bạch cầu), giảm tế bào tiểu cầu (chứng giảm tiểu cầu).
- Dễ xuất huyết và chảy máu.
- Các xét nghiệm chức năng gan.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 18 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Fresenius Kabi