Viên nén Lisonorm Gedeon điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 32 phút
Viên nén Lisonorm Gedeon điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Lisonorm 5 do Công ty Gedeon Richter sản xuất, với hoạt chất chính là amlodipine 5 mg và lisinopril 10 mg. Lisonorm được sử dụng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp vô căn, trị liệu thay thế cho các bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát bằng lisinopril và amlodipine dùng đồng thời với mức liều tương đương.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hungary Gedeon
Số đăng ký VN-13128-11
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Lisinopril, Amlodipine
Nhà sản xuất Hungary
Nước sản xuất Hungary
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Lisonorm

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lisinopril 10mg
Amlodipine 5mg

Công dụng của Viên nén Lisonorm

Chỉ định

Thuốc Lisonorm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Ðiều trị trị liệu thay thế cho các bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát bằng lisinopril và amlodipine dùng đồng thời với mức liều lượng tương đương.

Dược lực học

Nhóm trị liệu: Thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và thuốc ức chế kênh calci. Mã ATC: C09BB03.

Lisinopril

Lisinopril là thuốc ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin có tác dụng làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosterone huyết tương, nhưng làm tăng nồng độ bradykinin huyết tương – là chất gây giãn mạch. Thuốc làm giảm sức kháng mạch ngoại biên và huyết áp hệ thống. Những thay đổi này có thể kèm theo sự tăng cung lượng tim trong khi tần số tim không đổi và tăng lưu lượng máu qua thận. Ở người bệnh có glucose máu cao, lisinopril góp phần phục hồi chức năng nội mô đã bị tổn thương.

Amlodipine

Amlodipine là thuốc ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridine. Amlodipine ức chế dòng calci đi vào tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách ngăn chặn các kênh ion calci ở màng tế bào. Amlodipine làm giảm sức căng cơ trơn của tiểu động mạch, qua đó làm giảm sức kháng mạch ngoại biên, nên làm giảm áp lực máu hệ thống.

Amlodipine làm giảm đau thắt ngực do làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Những tác động này không kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ, do đó làm giảm nhu cầu của cơ tim về oxy và năng lượng. Amlodipine có thể làm giãn mạch vành tim (động mạch và tiểu động mạch), tác dụng này cải thiện nguồn cung cấp oxy cho cơ tim, cả ở vùng lành cũng như vùng bị thiếu máu.

Dược động học

Lisinopril

Lisinopril đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 giờ sau khi uống; sinh khả dụng khoảng 29%. Khác với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, lisinopril không gắn kết với các protein huyết tương. Lisinopril không bị chuyển hóa trong cơ thể và được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 12,6 giờ. 

Amlodipine

Sau khi uống, amlodipine được hấp thụ chậm và hậu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp thụ không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 6 giờ đến 10 giờ. Sinh khả dụng của amlodipine là từ 64% đến 80%, thể tích phân bố khoảng 20 l/kg. Trong tuần hoàn hệ thống, khoảng 95% đến 98% amlodipine gắn kết với protein huyết tương. Amlodipine được chuyển hóa mạnh qua gan thành chất không có hoạt tính. Khoảng 10% chất mẹ và 60% chất chuyển hóa được bài tiết vào nước tiểu.

Amlodipine đào thải theo 2 pha, trong đó, thời gian bán thải pha cuối khoảng 30 - 50 giờ. Thuốc đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau 7 ngày đến 8 ngày điều trị liên tục. Ở gan, amlodipine bị chuyển hóa thành dạng không còn hoạt tính. Chất bất hoạt này và 10% chất mẹ được bài tiết qua nước tiểu. Amlodipine không bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm tách. 

Cách dùng Viên nén Lisonorm

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Thức ăn không có ảnh hưởng đến sự hấp thụ thuốc nên có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là 1 viên Lisonorm mỗi ngày. Liều tối đa là 1 viên mỗi ngày. 

Với người bệnh suy thận

Để tìm được liều khởi đầu tối đa và liều duy trì cho người bệnh suy thận, các bệnh nhân cần được chuẩn độ liều bằng lisinopril và amlodipine dùng riêng lẻ. Amlodipine không thể thẩm phân được.

Lisinopril chỉ được dùng cho các bệnh nhân có liều duy trì tối ưu là 10 mg lisinopril và 5 mg amlodipine sau khi chuẩn độ.

Dùng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên

Không khuyến cáo dùng Lisonorm cho người dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc cho đối tượng này.

Với người bệnh suy gan

Quá trình đào thải amlodipine có thể kéo dài ở người bệnh suy gan, do đó, không xác định được liều khuyến cáo chính xác cho những đối tượng này. Cần thận trọng khi dùng Lisonorm cho người bệnh suy gan.

Người trên 65 tuổi

Cần thận trọng khi điều trị cho người bệnh cao tuổi.

Liều duy trì tối ưu cho người cao tuổi cần được chuẩn độ cho từng người bệnh bằng cách kết hợp tự do lisinopril và amlodipine.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại biên quá mức kèm theo hạ huyết áp rõ rệt sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở quá nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho.

Cần điều trị triệu chứng (đặt người bệnh nằm ngửa, theo dõi chức năng tim và hỗ trợ tim nếu cần, theo dõi huyết áp, cân bằng dịch/điện giải). Nếu xảy ra hạ huyết áp trầm trọng, phải kê chân cho cao. Nếu truyền dịch không đem lại hiệu quả thích hợp, có thể điều trị hỗ trợ bằng cách sử dụng thêm các thuốc co mạch ngoại biên, trừ khi có chống chỉ định. Có thể cân nhắc truyền angiotensin II. Truyền dịch tĩnh mạch calci gluconate có thể có ích để đảo ngược tác dụng ức chế kênh calci.

Có thể loại lisinopril ra khỏi tuần hoàn hệ thống bằng phương pháp thẩm tách lọc máu. Tuy nhiên do amlodipine gắn kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách chưa chắc có hiệu quả để loại trừ chất này.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lisonorm, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR

  • Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, nhức đầu, ngủ gà.

  • Tim: Đánh trống ngực.

  • Mạch: Giảm huyết áp tư thế đứng, cơn bừng đỏ.

  • Hô hấp, ngực và trung thất: Ho.

  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng.

  • Thận và tiết niệu: Suy chức năng thận.

  • Các rối loạn chung và tại chỗ: Phù, mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

  • Rối loạn tâm lý: Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác, giảm cảm giác, ngất, run.

  • Mắt: Rối loạn thị giác.

  • Tai và mê đạo: Ù tai.

  • Tim: Nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, tim đập nhanh.

  • Mạch: Tai biến mạch máu não, hiện tượng Raynaud’s, giảm huyết áp.

  • Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi, khó thở.

  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, khô miệng, thay đổi thói quen đại tiện.

  • Da và mô dưới da: Quá mẫn cảm/phù mạch ở mặt, tứ chi, lưỡi, môi, thanh môn và/hoặc thanh quản, phát ban, ban xuất huyết, thay đổi màu da, toát mồ hôi, ngứa, rụng tóc lông.

  • Hệ cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, chuột rút, đau lưng.

  • Thận và tiết niệu: Rối loạn tiết niệu, tiểu đêm, tăng số lần tiểu tiện.

  • Hệ sinh sản và rối loạn vú: Bất lực, to vú ở nam giới.

  • Các rối loạn chung và tại chỗ: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực.

  • Thông số trong xét nghiệm: Tăng urê máu, tăng creatinine huyết thanh, tăng kali huyết, tăng enzyme gan, tăng hoặc giảm cân.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000

  • Rối loạn tâm lý: Rối loạn tâm thần.

  • Da và mô dưới da: Bệnh vẩy nến, mày đay, rụng lông tóc.

  • Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, tăng urê huyết.

  • Thông số trong xét nghiệm: Giảm hemoglobin, giảm thể tích hồng cầu, tăng bilirubin huyết thanh, hạ natri máu.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Máu và hệ tạo máu: Giảm tiểu cầu, suy tủy xương, mất bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu, bệnh bạch huyết.

  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm, các bệnh tự miễn.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng/giảm glucose huyết.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên.

  • Tim: Nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh thất, rung tâm nhĩ, loạn nhịp tim.

  • Mạch: Viêm mạch.

  • Hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản, viêm phế nang dị ứng/bệnh phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi xoang.

  • Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, viêm dạ dày, phù mạch ruột.

  • Gan mật: Suy gan, viêm gan, vàng da ứ mật.

  • Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng. Bệnh da Pemphigut, toát mồ hôi. Một hoặc nhiều triệu chứng duới đây có thể được thông báo: Sốt, viêm mạch, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, ANA dương tính, tăng trị số ESR, tăng bạch cầu ưa eosin và tăng bạch cầu, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc các bệnh về da khác.

  • Thận và tiết niệu: Tiểu ít/vô niệu.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Phù mạch, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.