Thuốc Livalo 2mg Kowa điều trị tăng lipid máu nguyên (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 44 phút
Thuốc Livalo 2mg Kowa điều trị tăng lipid máu nguyên (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Livalo là sản phẩm của Kowa Company. Ltd., dùng trong bệnh nhân bị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu có tính gia đình hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn để làm giảm nồng độ tăng cao của TC, LDL-C, Apo B, TG và để làm tăng nồng độ HDL-C và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình khi đáp ứng với chế độ ăn và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác không đầy đủ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Nhật Bản KOWA
Số đăng ký VN-23087-22
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pitavastatin calci
Nhà sản xuất Nhật Bản
Nước sản xuất Nhật Bản
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Livalo 2mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pitavastatin calci 2mg

Công dụng của Thuốc Livalo 2mg

Chỉ định

Thuốc Livalo dùng điều trị trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân bị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu có tính gia đình hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn để làm giảm nồng độ tăng cao của TC, LDL-C, Apo B, TG và để làm tăng nồng độ HDL-C và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình khi đáp ứng với chế độ ăn và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác không đầy đủ.

Vì không có kinh nghiệm sử dụng trong các trường hợp tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, nên xem xét dùng Livalo như một điều trị bổ sung cho liệu pháp không dùng thuốc như gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL apheresis) và chỉ khi đánh giá việc điều trị với Livalo là không thể thiếu được.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase

Mã ATC: C10A A08

Cơ chế tác dụng

Pitavastatin ức chế cạnh tranh HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ trong sự sinh tổng hợp cholesterol và ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan. Kết quả là tăng sự biểu hiện của thụ thể lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) ở gan, thúc đẩy sự hấp thụ LDL trong tuần hoàn từ máu, làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) và cholesterol toàn phần (TC) trong máu. Sự ức chế tổng hợp cholesterol ở gan được duy trì làm giảm sự tiết lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) vào máu, làm giảm nồng độ triglycerid (TG) trong huyết tương.

Tác dụng dược lực học

Livalo làm giảm nồng độ tăng cao của LDL-C, TC và TG và làm tăng nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C). Nó làm giảm apolipoprotein B (Apo-B) và tạo ra sự gia tăng biến thiên về Apo-A1 (xem Bảng 1). Nó cũng làm giảm cholesterol không lipoprotein tỷ trọng cao (non-HDL-C), làm giảm tỷ lệ TC/HDL-C cao và Apo-B/Apo-A1 cao.

Dược động học

Hấp thu: Pitavastatin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa trên và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng đường uống. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc ở dạng không đổi trải qua tuần hoàn ruột-gan và được hấp thụ tốt từ hỗng tràng và hồi tràng. Sinh khả dụng tuyệt đối của pitavastatin là 51%.

Phân bố: Pitavastatin gắn kết hơn 99% với protein trong huyết tương người, chủ yếu là albumin và alpha 1-acid glycoprotein, và thể tích phân bố trung bình hình học khoảng 133 lít. Pitavastatin được vận chuyển chủ động vào tế bào gan là vị trí tác dụng và chuyển hóa, bởi nhiều chất vận chuyển ở gan bao gồm OATP1B1 và OATP1B3. Diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương biến thiên với phạm vi khoảng 4 lần giữa giá trị cao nhất và thấp nhất. Các nghiên cứu với SLCO1B1 (gen mã hóa OATP1B1) cho thấy tính đa hình của gen này có thể giải thích phần lớn sự biến thiên của AUC. Pitavastatin không phải là cơ chất đối với p-glycoprotein.

Chuyển hóa sinh học: Pitavastatin ở dạng không đổi là thành phần hoạt chất chiếm ưu thế trong huyết tương. Chất chuyển hóa chủ yếu là lacton không có hoạt tính, được hình thành thông qua sự liên hợp pitavastatin glucuronid dạng ester bởi UDP glucuronosyltransferase (UGT1A3 và 2B7). Các nghiên cứu in vitro, sử dụng 13 isoform cytochrom P450 (CYP) người, cho thấy sự chuyển hóa của pitavastatin bởi CYP là tối thiểu; CYP2C9 (và ở mức độ ít hơn là CYP2C8) chịu trách nhiệm về sự chuyển hóa của pitavastatin thành các chất chuyển hóa nhỏ.

Thải trừ: Pitavastatin ở dạng không đổi được loại bỏ nhanh khỏi gan qua mật, nhưng trải qua tuần hoàn ruột gan, góp phần vào thời gian tác dụng của nó. Dưới 5% pitavastatin được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng từ 5,7 giờ (liều đơn) đến 8,9 giờ (trạng thái ổn định) và độ thanh thải đường uống trung bình hình học biểu kiến là 43,4 lít/giờ sau khi dùng liều đơn.

Ảnh hưởng của thức ăn: Nồng độ tối đa của pitavastatin trong huyết tương giảm 43% khi được dùng với một bữa ăn nhiều chất béo, nhưng AUC không thay đổi.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi: Trong một nghiên cứu dược động học so sánh những người tình nguyện trẻ tuổi và cao tuổi khỏe mạnh (65 tuổi), AUC của pitavastatin cao hơn gấp 1,3 lần so với các đối tượng cao tuổi. Điều này không ảnh hưởng đến độ an toàn và hiệu quả của Livalo ở những bệnh nhân cao tuổi trong các thử nghiệm lâm sàng.

Giới tính: Trong một nghiên cứu dược động học so sánh những người tình nguyện nam và nữ khỏe mạnh, AUC của pitavastatin tăng 1,6 lần ở phụ nữ. Điều này không ảnh hưởng đến độ an toàn và hiệu quả của Livalo ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng.

Chủng tộc: Không có sự khác biệt về hồ sơ dược động học của pitavastatin giữa những người tình nguyện khỏe mạnh người Nhật và người da trắng khi tính đến tuổi và cân nặng.

Trẻ em: Dùng pitavastatin calci (1 hoặc 2mg) đường uống một lần/ngày trước bữa ăn sáng lặp lại trong 52 tuần ở 7 trẻ em nam người Nhật bị tăng cholesterol máu có tính gia đình đã được thực hiện. Nồng độ trong huyết tương của pitavastatin dạng không đổi sau khi uống 1 giờ là 22,79 ± 11,34 ng/ml (giá trị trung bình + độ lệch chuẩn) đối với liều 1 mg và 32,17 ± 17,65 ng/ml đối với liều 2mg.

Suy thận: Đối với bệnh nhân bị bệnh thận trung bình và những người đang được thẩm phân máu, sự tăng giá trị AUC theo thứ tự là 1,8 lần và 1,7 lần. Trong một nghiên cứu dược động học khác, bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm phân máu được dùng một liều Livalo 4mg. AUCo-inf và Cmax lần lượt cao hơn 36% và 18% so với những người tình nguyện khỏe mạnh. (xem phần Liều lượng và cách dùng).

Suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A), AUC cao hơn 1,6 lần ở các đối tượng khỏe mạnh, trong khi đối với bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B), AUC cao hơn gấp 3,9 lần.

Cách dùng Thuốc Livalo 2mg

Cách dùng

Chi dùng đường uống và nên uống nguyên cả viên hoặc nửa viên 2mg nếu cần dùng 1mg pitavastatin calci. Livalo có thể dùng vào bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Điều mong muốn là bệnh nhân nên uống viên thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Liệu pháp statin thường có hiệu quả hơn vào buổi tối đo nhịp ngày đêm của sự chuyển hóa lipid. Bệnh nhân nên theo chế độ ăn giảm cholesterol trước khi điều trị. Điều quan trọng là bệnh nhân tiếp tục kiểm soát chế độ ăn trong khi điều trị.

Liều dùng

Người lớn: Liều khởi đầu là 2mg pitavastatin calci uống 1 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Khi sự giảm nồng độ LDL-C không đầy đủ, có thể tăng liều lên tối đa 4 mg/ngày.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều (xem phần Các đặc tính dược lực học và Các đặc tính dược động học).

Nhóm bệnh nhân trẻ em: Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên là 1mg pitavastatin calci uống 1 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo triệu chứng của bệnh nhân. Khi sự giảm nồng độ LDL-C không đầy đủ, có thể tăng liều lên tối đa 2 mg/ngày. Độ an toàn của pitavastatin calci ở trẻ nhỏ có cân nặng lúc sinh thấp, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 10 tuổi chưa được xác định (pitavastatin calci chưa được sử dụng ở trẻ em dưới 10 tuổi ở Nhật và chưa được sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi ở châu Âu).

Chỉ nên xem xét sử dụng Livalo cho những trẻ được xem là thích hợp để dùng Livalo dưới sự giám sát của bác sĩ được huấn luyện đầy đủ và có kinh nghiệm để điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình ở trẻ em. Khi sử dụng Livalo ở trẻ em, cần chú ý đến tần suất hoặc cường độ tập luyện và sự tăng nồng độ creatine kinase (CK), và cẩn thận trọng khi sử dụng Livalo. (Vì tần suất và cường độ tập luyện thường có xu hướng cao hơn ở trẻ em, bệnh cơ có nhiều khả năng phát triển hơn ở nhóm bệnh nhân này).

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Suy thận trung bình và nặng (tốc độ lọc cầu thận theo thứ tự là 30 - 59 và 15 - 29 ml/phút/1,73 m2) cũng như bệnh thận giai đoạn cuối đang được thẩm phân máu: Liều khởi đầu là 1mg, 1 lần/ngày và liều tối đa là 2mg, 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Chống chỉ định dùng Livalo ở bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động, có thể bao gồm tăng nồng độ transaminase gan dai dẳng không giải thích được (xem phần Chống chỉ định).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ nên được tiến hành khi cần thiết. Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Thẩm phân máu không chắc có lợi.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, ở liều khuyến cáo, dưới 4% bệnh nhân được điều trị bằng pitavastatin đã bị ngừng thuốc do các biến cố bất lợi. Phản ứng bất lợi liên quan đến pitavastatin được báo cáo nhiều nhất trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng là đau cơ.

Tóm tắt các phản ứng bất lợi

Các phản ứng bất lợi và tần suất được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và các nghiên cứu mở rộng trên toàn thế giới, ở liều khuyến cáo, được liệt kê dưới đây theo nhóm hệ cơ quan. Tần suất được định nghĩa là: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp ( 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không rõ.

Bảng 4: Các phản ứng bất lợi và tần suất được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và các nghiên cứu mở rộng trên toàn thế giới, ở liều khuyến cáo theo hệ cơ quan

 Rất thường gặp (≥ 1/10)Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)Hiếm gặp ( 1/10.000 đến < 1/1.000)Rất hiếm gặp (< 1/10.000)Không rõ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết--Thiếu máu---
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng--Chán ăn---
Rối loạn tâm thần--Mất ngủ---
Rối loạn hệ thần kinh-Nhức đầuChóng mặt, loạn vị giác, Buồn ngủ---
Rối loạn mắt---Giảm thị lực--
Rối loạn tai và mê đạo--Ù tai---
Rối loạn tiêu hoá-Táo bón, Tiêu chảy, Khó tiêu, Buồn nônĐau bụng, Khô miệng, NônĐau lưỡi, Viêm tuỵ cấp--
Rối loạn gan-mật--Tăng transaminase (aspartat aminotransferase, alanin aminotransferase)Vàng da, Ứ mật--
Rối loạn da và mô dưới da--Ngứa, Phát banNổi mề đay, Ban đỏ--
Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương-Đau cơ, Đau khớpCo thắt cơ--Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)
Rối loạn thận và tiết niệu--Tiểu dắt---
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc--Suy nhược, Khó chịu, Mệt mỏi, Phù ngoại biên---

Tăng nồng độ creatinin kinase trong máu > 3 lần ULN xảy ra ở 49 trong số 2800 bệnh nhân (1,8%) dùng pitavastatin trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng. Nồng độ ≥ 10 lần ULN với các triệu chứng cơ đồng thời là hiếm gặp và chỉ được quan sát thấy ở một bệnh nhân trong số 2406 bệnh nhân được điều trị bằng pitavastatin 4 mg (0,04%) trong chương trình thử nghiệm lâm sàng.

Trong một thử nghiệm mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng trong 52 tuần, 252 bệnh nhân nhiễm HIV bị rối loạn lipid máu được điều trị bằng pitavastatin 4mg, 1 lần/ngày (n = 126) hoặc một statin khác (n = 126). Tất cả các bệnh nhân đều đang dùng liệu pháp kháng retrovirus (ngoại trừ darunavir) và có RNA HIV-1 dưới 200 bản sao (copies)/ml và số lượng CD4 lớn hơn 200 tế bào/µl trong ít nhất 3 tháng trước khi phân ngẫu nhiên. Hồ sơ về an toàn của pitavastatin nhìn chung phù hợp với hồ sơ về an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng được mô tả ở trên. Một bệnh nhân (0,8%) được điều trị bằng pitavastatin có giá trị đỉnh của creatin phosphokinase vượt quá 10 lần ULN, đã tự hồi phục. Bốn bệnh nhân (3%) được điều trị bằng pitavastatin có ít nhất một giá trị ALT vượt quá 3 lần nhưng ít hơn 5 lần ULN, không có trường hợp nào dẫn đến ngừng dùng thuốc. Sự thất bại về virus học đã được báo cáo ở 4 bệnh nhân (3%) được điều trị bằng pitavastatin, được định nghĩa là số đo RNA HIV-1 đã xác định vượt quá 200 bản sao/ml cũng tăng hơn 2 lần so với ban đầu.

Nhóm bệnh nhân trẻ em

Trong các nghiên cứu lâm sàng ở Nhật, không có phản ứng bất lợi nào được tìm thấy ở bất kỳ bệnh nhân nào (14 đối tượng). Trong các nghiên cứu lâm sàng ở châu Âu, các phản ứng bất lợi được tìm thấy ở 20 trong số 128 bệnh nhân (15,6%). Các triệu chứng chính là nhức đầu, đau bụng và đau cơ (tại thời điểm được phê duyệt cho việc sử dụng ở trẻ em).

Kinh nghiệm hậu mãi

Một nghiên cứu giám sát hậu mãi theo thời gian 2 năm đã được thực hiện ở gần 20.000 bệnh nhân ở Nhật. Đại đa số trong số 20.000 bệnh nhân trọng nghiên cứu đã được điều trị bằng pitavastatin 1mg hoặc 2mg, không phải là 4mg. 10,4% bệnh nhân đã báo cáo các biến cố bất lợi mà mối quan hệ nhân quả với pitavastatin không thể loại trừ được và 7,4% bệnh nhân đã ngừng điều trị do các biến cố bất lợi. Tỷ lệ đau cơ là 1,08%. Đa số các biến cố bất lợi đều nhẹ. Tỷ lệ biến cố bất lợi cao hơn trong thời gian quá 2 năm ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc (20,4%), hoặc bị bệnh gan hoặc thận (13,5%). Các phản ứng bất lợi và tần suất được quan sát thấy trong nghiên cứu giám sát hậu mãi theo thời gian nhưng không phải trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên toàn thế giới, với liều lượng khuyến cáo được liệt kê dưới đây.

Rối loạn gan - mật:

  • Hiếm gặp: Chức năng gan bất thường, rối loạn gan.
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết.
  • Hiếm gặp: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.

Trong nghiên cứu giám sát hậu mãi, có hai báo cáo về tiêu cơ vân cần phải nhập viện (0,01% bệnh nhân).

Ngoài ra còn có các báo cáo hậu mãi tự nguyện về tác dụng đối với cơ xương bao gồm đau cơ và bệnh cơ ở những bệnh nhận được điều trị bằng LIVALO ở tất cả các liều khuyến cáo. Các báo cáo về tiêu cơ vân, có và không có suy thận cấp, bao gồm cả tiêu cơ vân gây tử vong cũng đã nhận được. Các báo cáo tự nguyện về các biến cố sau đây cũng đã nhận được (tần suất dựa trên dữ liệu được quan sát thấy trong các nghiên cứu hậu mãi):

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Giảm cảm giác.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Hiếm gặp: Khó chịu ở bụng

Tác dụng của nhóm statin

Các biến cố bất lợi sau đây đã được báo cáo với một số statin:

  • Rối loạn giấc ngủ, bao gồm cả cơn ác mộng.
  • Suy giảm nhận thức (như hay quên, suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ, lú lẫn,...).
  • Rối loạn chức năng tình dục.
  • Trầm cảm.
  • Các trường hợp ngoại lệ về bệnh phổi kẽ, đặc biệt với điều trị dài hạn.
  • Bệnh đái tháo đường: Tần suất sẽ phụ thuộc vào sự có hoặc không có các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/l, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30 kg/mẻ, tăng TG, tiền sử tăng huyết áp).
  • Tăng đường huyết.
  • Tăng HbA1c.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.