Thuốc Livimax 300 US Pharma điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
LIVIMAX 300 là sản phẩm của Công Ty CP US PHARMA USA với thành phần chính là Acid ursodeoxycholic. Thuốc được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và để làm tan sỏi mật giàu cholesterol, không cản quang có kích thước nhỏ đến trung bình. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
US Pharma |
| Số đăng ký | VD-35698-22 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Acid ursodeoxycholic |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Livimax 300
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid ursodeoxycholic | 300mg |
Công dụng của Thuốc Livimax 300
Chỉ định
LIVIMAX 300 được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và để làm tan sỏi mật giàu cholesterol, không cản quang có kích thước nhỏ đến trung bình.
Acid ursodeoxycholic không hòa tan được các sỏi cholesterol được bao phủ calci hoặc các sỏi có thành phần sắc tố mật. LIVIMAX 300 có một vị trí đặc biệt trong điều trị các bệnh nhân chống chỉ định phẫu thuật hoặc mong muốn là không phẫu thuật.
Trẻ em: Các rối loạn gan mật có liên quan tới bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 cho đến dưới 18 tuổi.
Dược lực học
Khi dùng bằng đường uống, acid ursodeoxycholic làm giảm tỷ lệ cholesterol trong muối mật và giảm phospholipid trong mật, từ đó làm khử sự bão hòa của mật bão hòa cholesterol. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.
Trẻ em bị xơ nang: Từ các báo cáo lâm sàng với kinh nghiệm lâu dài lên tới 10 năm trở đi về việc điều trị UCDA ở bệnh nhân nhi mắc bệnh xơ nang liên quan đến rối loạn gan mật (CFAHD). Có bằng chứng cho thấy việc điều trị xơ nang với UCDA có thể làm giảm sự phát triển của ống mật, ngăn chặn sự tiến triển của tổn thương mô học và làm hồi phục các thay đổi về gan mật nếu thuốc được dùng ở giai đoạn đầu của CFAHD. Việc điều trị với UDCA nên được bắt đầu ngay khi được chẩn đoán là bị CFAHD để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
Dược động học
LIVIMAX 300 được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và để làm tan sỏi mật giàu cholesterol, không cản quang có kích thước nhỏ đến trung bình.
Acid ursodeoxycholic không hòa tan được các sỏi cholesterol được bao phủ calci hoặc các sỏi có thành phần sắc tố mật. LIVIMAX 300 có một vị trí đặc biệt trong điều trị các bệnh nhân chống chỉ định phẫu thuật hoặc mong muốn là không phẫu thuật.
Trẻ em: Các rối loạn gan mật có liên quan tới bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 cho đến dưới 18 tuổi.
Cách dùng Thuốc Livimax 300
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
LIVIMAX 300 được dùng bằng đường uống cùng với một ly nước.
Xơ gan ứ mật nguyên phát
Người lớn và người già: 10-15mg acid ursodeoxycholic (UDCA) cho 1kg/ ngày và chia thành 2-4 liều.
Trẻ em: Liều dùng liên quan tới cân nặng.
Làm tan sỏi mật
Người lớn và người già: Liều thông thường là 6 - 12mg/kg/ngày, dưới dạng liều duy nhất dùng vào ban đêm hoặc chia liều. Liều dùng có thể tăng lên 15mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần thiết.
Thời gian điều trị có thể kéo dài tới 2 năm, tùy thuộc vào kích thước của sỏi và nên duy trì thuốc thêm 3 tháng sau khi sỏi biến mất.
Trẻ em: Liều dùng liên quan tới cân nặng.
Trẻ em từ 6 cho đến dưới 18 tuổi bị xơ nang: 20mg/kg/ngày chia làm 2-3 liều, nếu cần thiết có thể tăng liều lên 30mg/kg/ngày.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Tiêu chảy có thể xảy ra trong các trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều là không xảy ra bởi vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và vì thế được đào thải qua phân.
Điều trị: Không có cách điều trị đặc hiệu, điều trị triệu chứng của tiêu chảy bằng cách tái lập cân bằng nước và chất điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Thường gặp, 1/10> ADR ≥ 1/100
Tiêu hóa: Phân nhão, tiêu chảy.
Rất hiếm gặp, 1/10000 > ADR
Tiêu hóa: Đau bụng trên phía bên phải nghiêm trọng đã xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát.
Gan mật: Sỏi mật bị calci hóa có thể xảy ra, làm cho chúng không thể hòa tan bằng liệu pháp acid mật và bệnh nhân phải cần đến phẫu thuật. Trong thời gian điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát ở giai đoạn tiến triển, các trường hợp rất hiếm gặp của xơ gan mất bù cũng được báo cáo, và sẽ hồi phục một phần sau khi ngừng điều trị.
Da và mô dưới da: Nổi mề đay.
Tỷ lệ gặp chưa rõ
Da và mô dưới da: Ngứa.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
US Pharma