Thuốc Lodax 20mg USP điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng và mày đay (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Lodax 20 là sản phẩm của Công ty Cổ phần US Pharma USA, có thành phần chính là Bilastine. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | 893110114500 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Bilastine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Lodax 20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bilastine | 20mg |
Công dụng của Thuốc Lodax 20mg
Chỉ định
Thuốc Lodax 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin sử dụng đường toàn thân, các thuốc kháng histamin khác sử dụng đường toàn thân, mã ATC: R06AX29.
Bilastin là chất đối kháng histamin không gây buồn ngủ, có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H ngoại vi và không có ái lực với thụ thể muscarinic.
Bilastin ức chế các phản ứng mẩn ngứa, ban đỏ trên da do histamin trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng một liều đơn.
Trong các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên người lớn và trẻ em vị thành niên có viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), bilastin 20 mg, sử dụng một lần một ngày trong vòng 14-28 ngày, đem lại hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngạt mũi, chảy nước mắt, và đỏ mắt. Bilastin kiểm soát hiệu quả các triệu chứng trong vòng 24 giờ.
Trong hai thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân mày đay nguyên phát mãn tính, bilastin 20 mg, uống 1 lần/ngày trong 28 ngày chứng minh được hiệu quả làm giảm mức độ ngứa và giảm số lượng, kích thước của các vết sần cũng như cảm giác khó chịu của bệnh nhân do mày đay. Bệnh nhân cải thiện được chất lượng giấc ngủ và do đó, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Không có trường hợp nào kéo dài khoảng QT hiệu chỉnh hoặc tác dụng không mong muốn trên tim mạch được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của bilastin, ngay cả với liều 200 mg mỗi ngày (gấp 10 lần liều điều trị) trong vòng 7 ngày trên 9 bệnh nhân, hoặc thậm chí ngay cả khi cùng phối hợp với các thuốc ức chế P-gp, như ketoconazol (24 bệnh nhân) và erythromycin. Thêm vào đó, một nghiên cứu theo dõi khoảng QT cũng đã được thực hiện trên 30 người tình nguyện.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, khi sử dụng liều khuyến cáo là 20 mg một lần/ngày, dữ liệu về tính an toàn trên hệ thần kinh trung ương của bilastin tương đương với giả dược và tỉ suất ghi nhận tình trạng buồn ngủ không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giả dược. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy bilastin với liều 40 mg một lần/ngày không ảnh hưởng đến hoạt tính tâm thần vận động cũng như khả năng lái xe được đánh giá qua một bài kiểm tra lái xe quy chuẩn.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) được lựa chọn trong một nghiên cứu pha II và pha III, kết quả cho thấy không có sự khác biệt trong hiệu quả cũng như độ an toàn khi so sánh với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
Dược động học
Hấp thu:
Bilastin được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,3 giờ. Thuốc không bị tích lũy. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình của bilastin là 61%.
Phân bố:
Nghiên cứu invitro và invivo cho thấy bilastin là một cơ chất của P-gp (xem mục Tương tác thuốc và các tương tác có liên quan, tương tác với ketoconazol, erythromycin và diltiazem) và cơ chất của OATP (xem mục Tương tác thuốc và các tương tác liên quan, tương tác với nước bưởi chùm). Bilastin không phải là cơ chất của các chất vận chuyển BCRP hoặc chất vận chuyển tại thận OCT2, OAT1, OAT3. Theo các nghiên cứu invitro, bilastin không được dự đoán là ức chế các chất vận chuyển trong toàn bộ hệ thống, bao gồm: P-gp, MRP2, BRCP, BSEP, OATP1B3, OATP2B1, OAT1, OAT3, OCT1, OCT2, và NTCP, do chỉ có mức độ ức chế thấp được ghi nhận với P-gp; OATP2B1 và OCT1, với giá trị IC50 ước tính ≥ 300, cao hơn rất nhiều so với nồng độ tối đa ước tính trong huyết tương Cmax. Vì thế, các tương tác này không có nhiều ảnh hưởng trên lâm sàng. Tuy nhiên, cũng theo các nghiên cứu này, không thể loại trừ tác dụng ức chế bilastin lên các chất vận chuyển niêm mạc ruột.
Ở liều điều trị, tỉ lệ gắn với protein huyết tương của thuốc là 84-90%.
Chuyển hóa:
Kết quả các nghiên cứu invitro cho thấy bilastin không cảm ứng hoặc ức chế hoạt tính của CYP450.
Thải trừ:
Trong một nghiên cứu cân bằng khối được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống một liều đơn 20 mg 14C-bilastin, gần như 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu (28,3%) và phần (66,5%) dưới dạng bilastin không biến đổi, điều này cho thấy bilastin không được chuyển hóa nhiều trong cơ thể người. Thời gian bán thải trung bình tính trên người tình nguyện khỏe mạnh là 14,5 giờ.
Mức độ tuyến tính:
Bilastin biểu hiện mô hình dược động học tuyến tính trong khoảng liều nghiên cứu (5 đến 220 mg), với độ dao động nhỏ giữa các cá thể.
Suy thận:
Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận, giá trị trung bình (SD) AUC0-∞ tăng từ 737,4 (± 260,8) ng x giờ/mL trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận: > 80 ml/phút/1,73 m2) lên 967,4 (± 140,2) ng x giờ/mL trên bệnh nhân bị suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận: 50-80 ml/phút/1,73 m2), 1384.2 (± 263,23) ng x giờ/mL trên bệnh nhân suy thận trung bình (độ lọc cầu thận: 30 - < 50 ml/phút/1,73 m2) và 1708,5 (± 699,0) ng x giờ/ml ở những đối tượng bị suy thận nặng (độ lọc cầu thận: < 30 ml/phút/1,73 m2). Thời gian bán hủy trung bình (SD) của bilastin là 9,3 giờ (± 2,8) trên các bệnh nhân bình thường, 15,1 giờ (± 7,7) trên bệnh nhân suy thận nhẹ, 10,5 giờ (± 2,3) trên bệnh nhân suy thận trung bình và 18,4 giờ (± 11,4) trên bệnh nhân suy thận nặng. Sự bài tiết nước tiểu của bilastin được hoàn tất sau 48-72 giờ trên tất cả các đối tượng. Những thay đổi dược động học này không cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng trên sự an toàn của bilastin, do nồng độ thuốc trong huyết tương trong trường hợp bệnh nhân suy thận vẫn nằm trong khoảng điều trị.
Bệnh nhân suy gan:
Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan. Bilastin không được chuyển hóa ở người. Do các kết quả nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận cho thấy đường thải trừ qua thận là đường thải trừ chính, quá trình bài xuất qua mật chỉ đóng góp một phần rất nhỏ vào sự thải trừ của bilastin.
Sự thay đổi chức năng gan có thể không làm thay đổi đáng kể dược động học của bilastin trên lâm sàng.
Người cao tuổi
Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho người trên 65 tuổi. Chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nào được ghi nhận giữa đặc tính dược động học của bilastin trên người cao tuổi và người trẻ tuổi.
Trẻ em
Chưa có dữ liệu về dược động học trên trẻ từ 12 tuổi đến 17 tuổi vì sự ngoại suy từ dữ liệu của người lớn được coi là phù hợp cho thuốc này.
Dữ liệu dược động học ở trẻ em đã thu được trong một nghiên cứu dược động học pha II trên 31 trẻ từ 4 đến 11 tuổi bị viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay mãn tính, dùng một lần mỗi ngày với viên bilastin 10 mg. Phân tích dược động học từ dữ liệu nồng độ thuốc trong huyết tương cho thấy rằng liều trẻ em dùng bilastin 10 mg mỗi ngày một lần cho kết quả phơi nhiễm toàn thân tương đương với liều 20 mg ở người lớn và thanh thiếu niên, là giá trị AUC trung bình 1014 ng * x giờ/mL cho trẻ em 6 đến 11 tuổi. Những kết quả này phần lớn nằm dưới ngưỡng an toàn dựa trên dữ liệu từ 80 mg một lần mỗi ngày ở người lớn theo dữ liệu an toàn của thuốc. Những kết quả này đã xác nhận sự lựa chọn của bilastin 10 mg mỗi ngày một lần là liều điều trị thích hợp cho dân số nhi trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi với trọng lượng cơ thể ít nhất 20 kg.
Cách dùng Thuốc Lodax 20mg
Cách dùng
Nên uống thuốc một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn thực phẩm hoặc nước ép trái cây.
Liều dùng
Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Liều dùng 20 mg (1 viên) một lần/ngày để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (thường xuyên hoặc theo mùa) và mày đay.
Độ dài đợt điều trị
Đối với viêm mũi dị ứng, việc điều trị nên được giới hạn trong thời gian tiếp xúc với các dị nguyên. Đối với điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, việc điều trị có thể được ngừng sau khi các triệu chứng đã được giải quyết và tái điều trị cho đến khi các triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong viêm mũi dị ứng lâu năm điều trị có thể được đề xuất cho bệnh nhân trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên. Đối với nổi mề đay thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng mề đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.
Người cao tuổi:
Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi. Chưa có nhiều bằng chứng về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Thông tin về độ an toàn và hiệu quả của bilastin trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan
Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan. Do bilastin không chuyển hóa qua gan mà chủ yếu thải trừ qua thận, tình trạng suy gan có thể không làm nồng độ thuốc trong máu vượt quá giới hạn an toàn. Do đó, không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thông tin liên quan đến các trường hợp quá liều cấp của bilastin mới chỉ giới hạn trong các kết quả thử nghiệm lâm sàng trong giai đoạn phát triển thuốc. Sau khi dùng bilastin với liều cao gấp 10 đến 11 lần liều điều trị (220 mg (liều đơn); hoặc 200 mg/ngày trong 7 ngày), tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn trên người tình nguyện cao gấp 2 lần so với giả dược. Tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều nhất là chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn. Không ghi nhận phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào cũng như sự kéo dài đáng kể khoảng QT trên điện tâm đồ.
Một nghiên cứu chéo thông qua thông số QT/QT hiệu chỉnh đã được tiến hành trên 30 người tình nguyện khỏe mạnh nhằm đánh giá tác động của bilastin liều lặp lại (100 mg x 4 ngày) lên sự tái phân cực tâm thất. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ dùng nêu trên không làm kéo dài đáng kể giá trị QT hiệu chỉnh.
Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu cho bilastin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Lodax 20 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Hệ cơ quan | Bilastin 20 mg N = 1697 | Tất cả liều Bilastin N = 2525 | Giả dược N = 1362 | |
| Tần suất | Phản ứng bất lợi | |||
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | ||||
| Không phổ biến | Herpes miệng | 2 (0,12%) | 2 (0,08%) | 0 (0,0%) |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | ||||
| Không phổ biến | Tăng cảm giác thèm ăn | 10 (0,59%) | 11 (0,44%) | 7 (0,51%) |
| Rối loạn tâm lý | ||||
| Không phổ biến | Lo lắng | 6 (0,35 %) | 8 (0,32%) | 0 (0,0%) |
| Mất ngủ | 2 (0,12%) | 4 (0,16%) | 0 (0,0%) | |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||||
| Phổ biến | Buồn ngủ | 52 (3,06%) | 82 (3,25%) | 39 (2,86%) |
| Đau đầu | 68 (4,01%) | 90 (3,56%) | 46 (3,38%) | |
| Không phổ biến | Hoa mắt, chóng mặt | 14 (0,83%) | 23 (0,9 %) | 8 (0,59%) |
| Rối loạn ốc tai, tiền đình | ||||
| Không phổ biến | Ù tai | 2 (0,12%) | 2 (0,08%) | 0 (0,0%) |
| Chóng mặt | 3 (0,18%) | 3 (0,12%) | 0 (0,0%) | |
| Rối loạn nhịp tim | ||||
| Không phổ biến | Blốc nhánh phải | 4 (0,24%) | 5 (0,20%) | 3 (0,22%) |
| Rối loạn nhịp xoang | 5 (0,30%) | 5 (0,20%) | 1 (0,07%) | |
| Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ | 9 (0,53%) | 10 (0,40%) | 5 (0,37%) | |
| Bất thường khác trên điện tâm đồ | 7 (0,41%) | 11 (0,44%) | 2 (0,15%) | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||||
| Không phổ biến | Khó thở | 2 (0,12%) | 2 (0,08%) | 0 (0,0%) |
| Khó chịu ở mũi | 2 (0,12%) | 2 (0,08%) | 0 (0,0%) | |
| Khô mũi | 3 (0,18%) | 6 (0,24%) | 4 (0,29%) | |
| Rối loạn đường tiêu hóa | ||||
| Không phổ biến | Đau bụng trên | 11 (0,65%) | 14 (0,55%) | 6 (0,44%) |
| Đau bụng | 5 (0,30%) | 5 (0,20%) | 4 (0,29%) | |
| Buồn nôn | 7 (0,41%) | 10 (0,40%) | 14 (1,03%) | |
| Kích ứng dạ dày | 3 (0,18%) | 4 (0,16%) | 0 (0,0%) | |
| Tiêu chảy | 4 (0,24%) | 6 (0,24%) | 3 (0,22%) | |
| Khô miệng | 2 (0,12%) | 6 (0,24%) | 5 (0,37%) | |
| Khó tiêu | 2 (0,12%) | 4 (0,16%) | 4 (0,29%) | |
| Viêm dạ dày | 4 (0,24%) | 4 (0,16%) | 0 (0,0%) | |
| Rối loạn da và mô mềm | ||||
| Không phổ biến | Mẩn ngứa | 2 (0,12%) | 4 (0,16%) | 2 (0,15%) |
| Toàn thân | ||||
| Không phổ biến | Mệt mỏi | 14 (0,83%) | 19 (0,75%) | 18 (1,32%) |
| Khát | 3 (0,18%) | 4 (0,16%) | 1 (0,07%) | |
| Tăng tình trạng mệt mỏi sẵn có | 2 (0,12%) | 2 (0,08%) | 1 (0,07%) | |
| Sốt | 2 (0,12%) | 3 (0,12%) | 1 (0,07%) | |
| Các chỉ số xét nghiệm | ||||
| Không phổ biến | Tăng gamma-glutamyltransferase | 7 (0,41%) | 8 (0,32%) | 2 (0,15%) |
| Tăng Alanine aminotransferase | 5 (0,30%) | 5 (0,20%) | 3 (0,22%) | |
| Tăng Aspartate aminotransferase | 3 (0,18%) | 3 (0,12%) | 3 (0,22%) | |
| Tăng nồng độ creatinine trong máu | 2 (0,12%) | 2 (0,08%) | 0 (0,0%) | |
| Tăng nồng độ triglicerides trong máu | 2 (0,12%) | 2 (0,08%) | 3 (0,22%) | |
| Tăng cân | 8 (0,47%) | 12 (0,48%) | 2 (0,15%) | |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp