Viên nang cứng Loperamid 2mg Nadyphar điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Loperamid 2 mg Nadyphar của Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm, thành phần chính Loperamid, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Nadyphar |
| Số đăng ký | 893100041523 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Loperamide |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Viên nang cứng Loperamid 2mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Loperamide | 2mg |
Công dụng của Viên nang cứng Loperamid 2mg
Chỉ định
Thuốc Loperamid 2Mg Nadyphar được chỉ định dùng điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.
Thuốc này không thay thế được biện pháp bù nước và điện giải đường uống.
Dược lực học
Loperamid là thuốc trị tiêu chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn.
Loperamid còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.
Dược động học
Hấp thu:
Xấp xỉ 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa.
Phân bố:
Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein khoảng 97%.
Chuyển hoá:
Thuốc được chuyển hóa ở gan thành dạng không hoạt động (trên 50%).
Thải trừ:
Thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30 - 40%). Thời gian bán hủy của loperamid ở người trong khoảng 7-14 giờ.
Cách dùng Viên nang cứng Loperamid 2mg
Cách dùng
Uống với một ít nước. Bệnh nhân nên được bù nước và chất điện giải thích hợp khi cần.
Liều dùng
Người lớn:
Tiêu chảy cấp:
- Ban đầu 2 viên, sau đó mỗi lần đi tiêu phân lỏng uống 1 viên, tối đa 5 ngày.
- Liều thông thường: 3 - 4 viên/ngày.
- Liều tối đa: 8 viên/ngày.
Tiêu chảy mạn:
- Uống 2 viên, sau đó mỗi lần đi tiêu phân lỏng uống 1 viên cho tới khi cầm tiêu chảy.
- Liều duy trì: 2 - 4 viên/ngày, chia 2 lần.
- Liều tối đa 8 viên/ngày.
Trẻ em:
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi:
Uống 0,08 - 0,24 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 liều.
Trẻ em từ 6 - 8 tuổi:
Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Trẻ em từ 8 - 12 tuổi:
Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần. Liều duy trì: Uống 1mg/ 10kg thể trọng, chỉ uống sau một lần đi ngoài.
Tiêu chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60 mg loperamid.
Điều trị: Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxone (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Loperamid 2mg Nadyphar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hoá: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
-
Tiêu hoá: Trướng bụng, khô miệng, nôn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Suy gan
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nadyphar