Viên nén Lorastad 10 Tab Stella giảm viêm mũi và mày đay mạn tính (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Viên nén Lorastad 10 Tab Stella giảm viêm mũi và mày đay mạn tính (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Lorastad 10 Tab do công ty Stella Pharm sản xuất có công dụng làm giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mề đay mãn tính. 

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893100462624
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Loratadine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Viên nén Lorastad 10 Tab

Thông tin thành phần Hàm lượng
Loratadine 10mg

Công dụng của Viên nén Lorastad 10 Tab

Chỉ định

Thuốc Lorastad 10 Tab Stella Pharm được chỉ định dùng trong trường hợp làm giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũimề đay mãn tính.

Dược lực học

Loratadin là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.

Dược động học

Loratadin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ. 

Sinh khả dụng tăng và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm khi dùng chung thuốc với thức ăn.

Loratadin bị chuyển hóa nhiều. Chất chuyển hóa chính là desloratadin có hoạt tính kháng histamin hiệu quả. Thời gian bán thải trung bình đã được báo cáo cho loratadin va desloratadin lần lượt là 8,4 và 28 giờ. Loratadin gắn kết khoảng 98% protein huyết tương, desloratadin gắn kết ít hơn. Loratadin và chất chuyển hóa của nó được phát hiện trong sữa mẹ, nhưng không qua được hàng rào máu não với lượng đáng kể. Phần lớn liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu và phân với lượng tương đương nhau, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa. 

Sự phân bố của loratadin không thấy thay đổi đáng kể trên bệnh nhân suy thận nặng và thẩm tách máu không phải là biện pháp hiệu quả thải trừ loraladin hoặc chất chuyển hóa desloratadin ra khỏi cơ thể.

Cách dùng Viên nén Lorastad 10 Tab

Cách dùng

Lorastad được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10mg x 1 lần/ngày. 

Trẻ em từ 2 - 12 tuổi: 

  • Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10mg x 1 lần/ngày. 
  • Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5mg x 1 lần/ngày.

Người bị suy gansuy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): liều ban đầu 1 viên x 10mg, 2 ngày uống 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng 

Người lớn: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, và nhức đầu (dùng liều 40 - 180 mg loratadin). Tré em: biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực (dùng quá 10 mg). 

Điều trị 

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. 

Trường hợp quá liều loratadin cấp, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách dùng siro ipeca gây nôn. Uống than hoạt sau khi gây nôn có thể có hiệu quả ngăn chặn sự hấp thu của loratadin. Nếu gây nôn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định (như với bệnh nhân hôn mê, đang co giật), có thể tiến hành súc rửa dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,8% nếu có ống đặt nội khí quản để ngăn ngừa việc hít phải các chất trong dạ dày. Các thuốc tẩy muối có tác dụng pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lorastad, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1; thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin. 

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra: 

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Chóng mặt.

  • Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.

  • Khác: Viêm kết mạc.

Hiếm gặp 

  • Thần kinh: Trầm cảm.

  • Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

  • Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.

  • Khác: Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Trẻ em
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.