Siro Lorastad Sp. Stella giảm viêm mũi và mày đay mạn tính (60ml)
| Mô tả |
Thuốc Lorastad Sp được sản xuất bởi công ty liên doanh TNHH Stellapharm - Việt Nam, có thành phần chính là loratadine. Thuốc Lorastad Sp được chỉ định trong điều trị giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mày đay mạn tính. Lorastad Sp được bào chế dưới dạng siro thuốc, siro không màu, trong, sánh, vị ngọt đắng, thơm mùi dâu. Hộp 1 chai (thủy tinh hoặc PET) 60 ml, hộp 1 chai (thủy tinh hoặc PET) 100 ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893100107423 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Chai x 60ml |
| Thành phần | Loratadine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Siro Lorastad
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Loratadine | 5mg |
Công dụng của Siro Lorastad
Chỉ định
Thuốc Lorastad Sp được chỉ định dùng trong các trường hợp: Giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mày đay mạn tính.
Dược lực học
Loratadin là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.
Dược động học
Hấp thu
Loratadin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ.
Sinh khả dụng tăng và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm khi dùng chung thuốc với thức ăn.
Phân bố
Khoảng 98% loratadin gắn kết với protein huyết tương; desloratadin gắn kết ít hơn. Loratadin và chất chuyển hóa được phát hiện trong sữa mẹ, nhưng không qua được hàng rào máu não với lượng đáng kể.
Chuyển hóa
Loratadin bị chuyển hoá nhiều. Chất chuyển hóa chính là desloratadin có hoạt tính kháng histamin hiệu quả.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình đã được báo cáo của loratadin và desloratadin lần lượt là 8,4 và 28 giờ. Phần lớn liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu và phân với lượng tương đương nhau, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa.
Sự phân bố của Loratadin không thấy thay đổi đáng kể trên bệnh nhân suy thận nặng và thẩm tách máu không phải là biện pháp hiệu quả thải trừ loratadin và chất chuyển hóa desloratadin ra khỏi cơ thể.
Cách dùng Siro Lorastad
Cách dùng
Lorastad Sp là thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
- 10 ml x 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 - 12 tuổi
-
2 - 5 tuổi: 5 ml/ngày (= 1 muỗng/ngày).
-
6 - 12 tuổi: 10 ml/ngày (= 2 muỗng/ngày).
Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
-
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 10 ml/lần, 2 ngày một lần.
-
Trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều 5 ml/lần, 2 ngày một lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Người lớn: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh và đau đầu (dùng liều 40 - 180 mg loratadin).
Trẻ em: Biểu hiện ngoại tháp và hồi hộp (dùng quá 10 mg).
Điều trị
Điều trị quá liều loratadin thông thường bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, được tiến hành ngay và duy trì đến khi cần thiết.
Trường hợp quá liều cấp loratadin, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách dùng siro Ipeca gây nôn. Uống than hoạt sau khi gây nôn có thể có hiệu quả ngăn chặn sự hấp thu của loratadin. Nếu gây nôn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định (như với bệnh nhân hôn mê, đang co giật), có thể tiến hành súc rửa dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,9% nếu có ống đặt nội khí quản để ngăn ngừa việc hít vào phổi các chất trong dạ dày. Nước muối có tác dụng pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Lorastad Sp, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin. Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra.
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh: Đau đầu.
-
Tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thần kinh: Chóng mặt.
-
Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
-
Khác: Viêm kết mạc.
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000
-
Thần kinh: Trầm cảm.
-
Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, hồi hộp.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn.
-
Chuyển hóa: Chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.
-
Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Suy gan
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm