Viên nén Loratadin 10mg Imexpharm chống dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Loratadin 10mg Imexpharm 2x10 của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm, thành phần chính loratadin là thuốc chống dị ứng được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa và mày đay liên quan đến histamin. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Imexpharm |
| Số đăng ký | 893100253723 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Loratadine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Viên nén Loratadin 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Loratadine | 10mg |
Công dụng của Viên nén Loratadin 10mg
Chỉ định
Thuốc Loratadin 10mg Imexpharm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị viêm mũi dị ứng;
- Điều trị viêm kết mạc dị ứng;
- Điều trị ngứa và mày đay liên quan đến histamin.
Dược lực học
Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng, thế hệ thứ hai, có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu thần kinh trung ương do không phân bố vào não với liều thông thường.
Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng và nổi mề đay liên quan đến giải phóng histamin.
Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác. Vì không gây buồn ngủ và tác dụng nhanh, loratadin là thuốc chọn lựa đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mề đay dị ứng.
Dược động học
Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.
Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450. Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.
Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ và descarboethoxyloratadin là 19 giờ, do đó chỉ cần uống 1 lần/ngày.
Khoảng 97% loratadin liên kết với protein huyết tương và 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày.
Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.
Cách dùng Viên nén Loratadin 10mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10 mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em 2 - 12 tuổi:
Trọng lượng cơ thể > 30 kg: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
Trọng lượng cơ thể < 30 kg: Uống 5 mg x 1 lần/ngày.
An toàn và hiệu quả cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 10 mg/lần/ngày, cứ hai ngày một lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Ở người lớn, khi uống quá liều loratadin (40 - 180 mg) có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.
Xử trí: Gây nôn để tháo dạ dày, dùng than hoạt sau khi gây nên có thể ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu không gây nôn được có thể rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9%.
Loratadin không bị loại bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc Loratadin 10mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Loratadin 10mg Imexpharm, với liều lớn hơn 10 mg/ngày bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh: Đau đầu, khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Chóng mặt.
Tai - mũi - họng: Khô mũi, hắt hơi.
Mắt: Viêm kết mạc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tâm thần: Trầm cảm.
Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Gan: Chức năng gan bất bình thường.
Sinh dục: Kinh nguyệt không đều.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Imexpharm