Thuốc Lornomeyer 4 Meyer giảm đau, kháng viêm xương khớp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Lornomeyer 4 Meyer giảm đau, kháng viêm xương khớp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Lornomeyer 4 dùng điều trị các chứng đau mức độ nhẹ và trung bình, kèm theo triệu chứng viêm, đặc biệt trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam MEYER-BPC
Số đăng ký VD-35098-21
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Lornoxicam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lorno

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lornoxicam 4mg

Công dụng của Thuốc Lorno

Chỉ định

Thuốc Lornomeyer 4 dùng điều trị các chứng đau mức độ nhẹ và trung bình, kèm theo triệu chứng viêm, đặc biệt trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid

Mã ATC: M01AC05

Lornoxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) thuộc nhóm Oxicam. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không steroid khác, lornoxicam là một chất ức chế mạnh enzym cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), enzym chịu trách nhiệm xúc tác tổng hợp prostaglandin (chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau) và thromboxan từ acid arachidonic. Không giống như NSAIDs khác, sự ức chế cyclooxygenase của lornoxicam không làm tăng leukotriene, kết quả làm giảm thiểu nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn.

Dược động học

Lornoxicam được hấp thụ nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa (90 - 100%).

Lornoxicam liên kết với protein huyết tương khoảng 99% (chủ yếu với albumin). Lornoxicam được chuyển hóa hoàn toàn bởi CYP 2C9, chất chuyển hóa chủ yếu 5'-hydroxy-lornoxicam và một lượng không đáng kể lornoxicam chưa được chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Khoảng 2/3 thuốc được thải trừ qua gan và 1/3 qua thận ở dạng còn hoạt tính. Thời gian bán thải từ 3 đến 5 giờ.

Cách dùng Thuốc Lorno

Cách dùng

Thuốc Lornomeyer 4 dùng uống với nhiều nước.

Liều dùng

Cân nhắc lợi ích/ rủi ro tiềm năng của Lornoxicam và các lựa chọn điều trị khác trước khi sử dụng thuốc. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. Sau khi đáp ứng với điều trị ban đầu, nên điều chỉnh liều cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

Đối với đau mức độ nhẹ và trung bình: Liều khuyến cáo từ 8 - 16mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Tổng liều mỗi ngày không được quá 16mg.

Đối với viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo ban đầu là 12mg/ngày. Liều duy trì không được quá 16mg/ngày.

Người lớn tuổi: không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm chức năng gan hoặc thận, trong trường hợp này liều dùng hằng ngày nên được cân nhắc.

Bệnh nhân suy gan và thận vừa và nhẹ nên dùng liều tối đa mỗi ngày không quá 12mg chia làm 2 đến 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Dùng quá liều Lornoxicam có thể gây ra buồn nôn và nôn, chóng mặt, mất điều hòa cơ thể, hôn mê và co cứng, tổn thương gan và thận, rối loạn đông máu.

Xử trí: Trong trường hợp dùng quá liều, cần ngưng dùng thuốc ngay, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khoảng 16% bệnh nhân (trong trường hợp điều trị dài ngày 20 - 25%) có thể có các tác dụng không mong muốn liên quan đến đường tiêu hóa 5% liên quan đến các rối loạn chung và hoặc các rối loạn hệ thống thần kinh trung ương và 2 % liên quan đến da.

Cũng giống như các NSAIDs khác kể cả oxicam, các phản ứng không mong muốn sau có thể xảy ra:

  • Các rối loạn chung: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, suy nhược, tăng cân nhẹ.
  • Hệ thống thần kinh trung ương: Mất ngủ, trầm cảm.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày- thực quản, loét dạ dày có hay không chảy máu, viêm thực quản/trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.
  • Huyết học: Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.
  • Gan: Tăng transaminase huyết.
  • Da: Viêm da, đỏ ngứa và rụng tóc.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.