Viên nén Losar-Denk 100 điều trị tăng huyết áp, suy tim (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Viên nén Losar-Denk 100 điều trị tăng huyết áp, suy tim (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Losar - Denk 100 của công ty Denk Pharma GmbH Co. KG, thành phần chính là losartan potassium. Losar - Denk 100 có tác dụng điều trị tăng huyết áp và đang thử nghiệm điều trị suy tim.

Losar - Denk 100 được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 14 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Denk
Số đăng ký 400110993924
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Losartan
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Losar 100

Thông tin thành phần Hàm lượng
Losartan 100mg

Công dụng của Viên nén Losar 100

Chỉ định

Losar - Denk 100 được chỉ định sử dụng trong trường hợp:

  • Điều trị bệnh tăng huyết áp: Có thể sử dụng đơn độc thuốc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE (enzym chuyển angiotensin).
  • Losartan đang được thử nghiệm trong điều trị suy tim. Ðây là lợi điểm lớn của các loại đối kháng thụ thể angiotensin, nên cũng có thể dùng điều trị suy tim giống như các chỉ định của thuốc ức chế ACE.

Dược lực học

Losartan là một chất tổng hợp đối kháng thụ thể angiotensin II (kiểu AT1) để uống.

Angiotensin II, một chất co mạch tiềm năng, là một hormone hoạt tính ban đầu của hệ thống renin - angiotensin và là chất quyết định sinh lý bệnh của bệnh tăng huyết áp. Angiotensin II liên kết với thụ thể AT1 có mặt trong nhiều tổ chức (nghĩa là cơ trơn mạch, tuyến thượng thận, thận và tim) và mở ra các tác động sinh học quan trọng, ví dụ co mạch và giải phóng aldosteron. Angiotensin II cũng kích thích tế bào cơ trơn sinh sôi nảy nở.

Losartan chọn lọc thụ thể AT1. Losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic chẹn tất cả các tác động sinh lý có liên quan của angiotensin II in vitro và in vivo bất luận nguồn gốc và con đường tổng hợp ra nó.

Losartan không có tác dụng khởi động và cũng không chọn lọc các thụ thể khác của hormon hoặc kênh ion đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tim mạch. Ngoài ra, losartan cũng không ức chế ACE (men kinase II), men phân hủy bradykinin. Vì vậy, không làm tăng các phản ứng không mong muốn liên quan đến bradykinin.

Khi dùng losartan, cơ thể đáp ứng bằng cách tăng hoạt tính hệ renin, tăng sản xuất angiotensin II. Tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả hạ áp của thuốc. Sau khi ngưng losartan, nồng độ renin và angiotensin II sẽ trở về mức bình thường trong vòng 3 ngày.

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính có ái lực lớn đối với thụ thể AT1 hơn thụ thể AT2. Chất chuyển hóa có hoạt tính có hiệu quả gấp 10 đến 40 lần losartan.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống losartan được hấp thu tốt và đi vào chuyển hóa. Một chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính và những chất chuyển hóa bất hoạt được tạo thành. Sinh khả dụng toàn thân của viên bao phim losartan vào khoảng 33%. Nồng độ đỉnh của losartan trong huyết tương đạt được trong 01 giờ và chất chuyển hóa hoạt tính là 3 – 4 giờ.

Phân bố

Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính liên kết với protein, chủ yếu là albumin trong huyết tương ≥ 99%. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít.

Chuyển hóa

Khoảng 14% losartan tiêm tĩnh mạch hoặc uống chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch losartan đánh dấu C14, hoạt tính phóng xạ trong huyết tương là của losartan và chất chuyển hóa hoạt tính. Ngoài ra, cũng tạo ra các chất chuyển hóa bất hoạt.

Thải trừ

Thanh thải huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và chất chuyển hóa hoạt tính là 50 ml/phút. Thanh thải thận là 74 ml/phút (losartan) và 26 ml/phút (chất chuyển hóa hoạt tính). Khi uống losartan, khoảng 4% liều thải ra dưới dạng không đổi trong nước tiểu, và 6% thải ra nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hoạt tính. Dược động học của losartan và chất chuyển hóa hoạt tính là tuyến tính ở các liều uống đến 200 mg losartan kali một ngày.

Cách dùng Viên nén Losar 100

Cách dùng

Có thể dùng losartan khi đói hay no. 

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.

Liều khởi đầu của losartan thường dùng cho người lớn là 50 mg mỗi ngày; có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn như 25 mg/ngày cho người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, kể cả người đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc suy gan.

Liều duy trì thông thường là 25 – 100 mg/ngày, chia làm 1 – 2 lần uống. Không cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy thận, kể cả người đang thẩm phân máu.

Nói chung, nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng, thì cách 1 – 2 tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp.

Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về quá liều losartan ở người. Tùy thuộc vào mức độ quá liều, các triệu chứng hầu như là hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, chậm bất thường.

Điều trị bằng thuốc tùy thuộc vào thời gian uống thuốc, bản chất và tính nghiêm trọng của các triệu chứng. Có thể dùng than hoạt, sau đó theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và điều trị hỗ trợ. Không thể loại trừ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm tích máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Losar Denk 100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ.

  • Hệ tim mạch: Hồi hộp, đau thắt ngực, tăng huyết áp có triệu chứng (đặc biệt trong những bệnh nhân bị giảm thể tích máu tuần hoàn như suy tim nặng hoặc được điều trị với liều cao các thuốc lợi tiểu), hạ huyết áp quá mức, bao gồm hạ huyết áp thế đứng.

  • Da: Phát ban, mày đay, ngứa.

  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

  • Rối loạn chung: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề.

  • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.

Hiếm gặp ADR < 1000

  • Hệ tim mạch: Ngất, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não.

  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn, phù mạch, sưng thanh quản và thanh môn liên quan đến tắt nghẽn đường hô hấp, sưng mặt, môi, họng, lưỡi.

  • Hệ gan mật: Viêm gan.

Không xác định tần suất

  • Hệ thần kinh: Đau nửa đầu.

  • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Ho.

  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

  • Hệ tim mạch: Ngất, hồi hộp.

  • Hệ cơ – xương và mô liên kết: Đau lưng.

  • Thận và đường tiểu: Nhiễm trùng đường niệu.

  • Hệ gan mật: Suy chức năng gan.

  • Rối loạn chung: Triệu chứng giống cảm cúm.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.