Thuốc Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Thuốc Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi, có thành phần chính là losartan kali và hydrochlorothiazid. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký VD-20810-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Losartan kali, Hydrochlorothiazid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Losartan Plus HCT 50/12.5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Losartan kali 50mg
Hydrochlorothiazid 12.5mg

Công dụng của Thuốc Losartan Plus HCT 50/12.5

Chỉ định

SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị tăng huyết áp kèm phì đại thất trái.

Dược lực học

Losartan kali

Losartan là một chất đối kháng thụ thể (type AT1) angiotensin II.

Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh. Đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin - angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosterone.

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2.

Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.

Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazide làm tăng bài tiết natri chloride và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và chloride ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.

Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonate. Tuy vậy, tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion Cl- và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazide có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Khả dụng sinh học của losartan xấp xỉ 33%.

Hydroclorothiazid sau khi uống hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim.

Phân bố

Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít.

Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai nhưng không qua máu não, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

Chuyển hóa

Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II.

Thải trừ

Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 - 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ.

Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút.

Hydroclorothiazide thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Nửa đời của hydroclorothiazide khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Ít nhất có 61% liều uống được thải trừ không thay đổi trong vòng 24 giờ. Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ.

Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần, ngay cả với liều tối ưu giữa 12,5 - 25 mg/ngày. Tác dụng chống tăng huyết áp của hydroclorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg.

Cách dùng Thuốc Losartan Plus HCT 50/12.5

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể được uống cùng hoặc không với thức ăn.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp

Cần chỉnh liều theo đáp ứng của từng cá nhân.

Liều thông thường bắt đầu của losartan là 50 mg/lần/ngày.

Liều khuyến cáo 25 mg cho các bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ: Bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu) và bệnh nhân có tiền sử suy gan.

Losartan có thể được dùng 1 lần hoặc 2 lần/ngày với liều tổng cộng hàng ngày từ 25 mg đến 100 mg. Nếu hiệu quả hạ áp đo tại vùng đáy khi sử dụng liều dùng 1 lần một ngày là không đủ, cần chuyển sang chế độ 2 lần/ngày với cùng liều tổng cộng hàng ngày hoặc có thể tăng liều.

Hydroclorothiazid có hiệu quả ở liều 12,5 mg đến 50 mg/lần/ngày và có thể dùng liều 12,5 đến 25 mg như viên kết hợp L+HCT.

Để giảm thiểu các tác dụng phụ độc lập với liều, thích hợp nhất thường là bắt đầu điều trị chỉ với kết hợp cho bệnh nhân sau khi đã thất bại trong việc đạt được hiệu quả mong muốn với đơn trị liệu.

Liệu pháp thay thế

Chỉnh liều theo hiệu quả lâm sàng:

Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với losartan đơn trị liệu hoặc hydrochlorothiazide đơn trị có thể được chuyển sang dùng viên kết hợp L+HCT 50/12,5 (Losartan kali 50 mg/ hydrochlorothiazide 12,5 mg) mỗi ngày một lần. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.

Bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu losartan 100 mg có thể được chuyển sang viên kết hợp L+HCT 100/12,5 mỗi ngày một lần. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.

Bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát không thỏa đáng với 25 mg hydroclorothiazid mỗi ngày một lần hoặc đã được kiểm soát nhưng bị hạ kali máu với chế độ này có thể được chuyển sang viên kết hợp L+HCT 50/12,5 (losartan 50 mg/hydroclorothiazid 12,5 mg) mỗi ngày một lần, giảm liều của hydroclorothiazid mà không làm giảm đáp ứng dự kiến về tổng thể hạ huyết áp. Sau đó nên đánh giá lại đáp ứng lâm sàng của viên kết hợp L+HCT 50/12,5 và nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp 50/12,5 mỗi ngày một lần.

Liều thông thường của viên kết hợp L+HCT 50/12,5 là mỗi ngày một lần. Không nên dùng hơn hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.

Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được khoảng 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận

Các phác đồ thông thường điều trị với kết hợp L+HCT có thể được áp dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/ phút. Ở những bệnh nhân suy thận nặng, thuốc lợi tiểu quai được ưa thích hơn thiazide, do vậy không nên dùng viên kết hợp L+HCT.

Bệnh nhân suy gan

Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng để chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp cho losartan không thể là 25 mg.

Điều trị cao huyết áp nặng

Liều khởi đầu của kết hợp L+HCT để bắt đầu điều trị cao huyết áp nặng là một viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.

Đối với những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ kết hợp L+HCT 50/12,5 sau 2 đến 4 tuần điều trị, liều lượng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. Liều tối đa là hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.

Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp của losartan không thể là 25 mg.

Khuyến cáo: Không được sử dụng như một liệu pháp ban đầu ở những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ: Bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu).

Điều trị bệnh nhân cao huyết áp kèm phì đại thất trái

Điều trị nên được bắt đầu với Losartan kali 50 mg mỗi ngày một lần. Nếu giảm huyết áp là không đủ, uống kèm thêm hydroclorothiazid 12,5 mg hoặc thay thế bằng viên kết hợp L+HCT 50/12,5.

Nếu cần giảm thêm áp lực máu, dùng Losartan kali 100 mg và hydroclorothiazid 12,5 mg hoặc có thể thay thế bằng kết hợp L+HCT 100/12,5, tiếp theo là 100 mg Losartan kali và hydrochlorothiazide 25 mg hoặc kết hợp L+HCT 100/25. Để tiếp tục giảm huyết áp, có thể dùng thêm các thuốc hạ huyết áp khác.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả của viên kết hợp L+HCT ở bệnh nhi chưa được thiết lập.

Người lớn tuổi

Không có sự khác biệt tổng thể về hiệu quả được quan sát thấy giữa các bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Các tác dụng phụ thường gặp hơn ở người lớn tuổi so với các bệnh nhân trẻ tuổi khi uống losartan + hydrochlorothiazide và so với nhóm kiểm chứng.

Chủng tộc

Nghiên cứu LIFE không cung cấp bằng chứng cho thấy những lợi ích của losartan khi làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được áp dụng cho bệnh nhân da đen.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Losartan kali

Dữ liệu về quá liều còn hạn chế ở người.

Biểu hiện quá liều: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm.

Điều trị hỗ trợ: Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Hydroclorothiazide

Dấu hiệu quá liều thường là suy giảm điện giải như hạ kali máu, giảm cloride máu, hạ natri máu, mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu dùng đồng thời với digitalis, hạ kali máu có thể trầm trọng thêm rối loạn nhịp tim. Chưa chứng minh được có thể loại bỏ hydroclorothiazid bằng thẩm phân máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp Cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.

  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.

  • Nội tiết chuyển hóa: Tăng kali huyết.

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

  • Máu: Hạ hemoglobin, hematocrit.

  • Thần kinh cơ xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

  • Thận: Hạ acid uric huyết.

  • Hô hấp: Ho, sung huyết, viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, block tim độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm trọng, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt.

  • Da: Rụng tóc, viêm da, khô da, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

  • Nội tiết: Bệnh gút.

  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

  • Sinh dục: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

  • Gan: Tăng nhẹ bilirubin.

  • Thần kinh cơ: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp.

  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát, nhức mắt.

  • Tai: Ù tai.

  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc ure.

  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi.

  • Khác: Đổ mồ hôi.

Không xác định tần suất

  • Toàn thân: Suy nhược.

  • Tiêu hóa: Viêm tụy, vàng da, viêm tuyến nước bọt, chuột rút, kích ứng dạ dày.

  • Máu: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

  • Miễn dịch: Quá mẫn, nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, hoại tử, sốt, suy hô hấp, phù nề.

  • Chuyển hóa: Tăng đường huyết, acid uric.

  • Cơ xương: Co thắt cơ bắp.

  • Thị lực: Nhìn mờ, nhìn hóa vàng.

  • Thần kinh: Bồn chồn.

  • Thận: Suy thận, viêm thận kẽ.

  • Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.