Thuốc Losatec H 50mg RPG điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Losatec H chứa dược chất chính gồm Losartan và Hydrohchlorothiazid, được dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát tốt chỉ bởi losartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
RPG |
| Số đăng ký | VN-21804-19 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Losartan, Hydrochlorothiazide |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Losatec H 50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 50mg |
| Hydrochlorothiazide | 12.5mg |
Công dụng của Thuốc Losatec H 50mg
Chỉ định
Thuốc Losatec H được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát tốt chỉ bởi losartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II và thuốc lợi tiểu.
Losartan-Hydroclorothiazid
Hai thành phần Losartan và Hydroclorothiazid đã cho thấy tác động hiệp lực lên việc giảm huyết áp, làm giảm huyết áp ở mức độ cao hơn chỉ một trong hai thành phần. Hiệu quả này được cho là kết quả của các tác động tự nhiên của cả hai thành phần.
Hơn nữa, do tác dụng lợi tiểu của nó, hydroclorothiazid làm tăng hoạt tính renin trong huyết thanh, tăng tiết aldosteron, làm giảm kali huyết thanh, và tăng nồng độ angiotensin II. Cơ chế của losartan ngăn chặn tất cả các hoạt động sinh lý có liên quan của angiotensin II và thông qua ức chế aldosteron có thể làm giảm sự mất kali liên quan đến thuốc lợi tiểu.
Losartan đã được chứng minh là có tác dụng tăng acid uric trong nước tiểu nhẹ và thoáng qua, hydroclorothiazid đã được chứng minh là làm tăng acid uric máu nhẹ, sự kết hợp của losartan và hydroclorothiazid có xu hướng làm giảm đi sự tăng acid uric trong máu do thuốc lợi tiểu gây ra.
Tác dụng hạ huyết áp của Losartan/Hydrochlorothiazide được kéo dài trong khoảng 24 giờ. Trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài ít nhất 1 năm, tác dụng hạ huyết áp được duy trì khi tiếp tục sử dụng thuốc.
Mặc dù làm giảm đáng kể huyết áp, việc dùng Losartan/Hydrochlorothiazide không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể lên nhịp tim. Trong các thử nghiệm lâm sàng, sau khi dùng thuốc ở mức liều losartan 50 mg hydrochlorothiazide 12.5 mg trong 12 tuần, mức huyết áp tâm trương thấp nhất được giảm trung bình lên đến 13,2 mmHg.
Losartan/Hydroclorothiazid hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp ở nam và nữ, người da đen và người da màu và da trắng, ở bệnh nhân trẻ tuổi (<65 tuổi), người già (> 65 tuổi) và có hiệu quả ở tất cả các mức tăng huyết áp.
Losartan
Losartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin-II tổng hợp (loại AT1). Angiotensin II, một chất có mạch mạnh, là hormon hoạt động chính của hệ thống renin-angiotensin và là yếu tố quyết định quan trọng cho sinh lý bệnh học của tăng huyết áp.
Angiotensin II gắn kết với thụ thể AT1 được tìm thấy trong nhiều mô (ví dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận và tim) và tạo ra các tác động sinh học quan trọng, bao gồm co mạch và giải phóng aldosteron. Angiotensin II cũng kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn.
Hydroclorothiazid
Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid. Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid chưa được biết đầy đủ. Thiazid tác động đến các cơ chế tái hấp thu điện giải của ống thận, làm tăng trực tiếp sự bài tiết natri và clorid với lượng tương đương.
Tác dụng lợi tiểu của hydroclorothiazid làm giảm thể tích huyết thanh, làm tăng hoạt tính renin huyết thanh và tăng tiết aldosteron, do đó tăng kali trong nước tiểu và mất bicarbonat và giảm kali huyết thanh. Thụ thể angiotensin II làm trung gian tác động của hệ renin-aldosteron và vì vậy việc dùng chung một chất đối kháng thụ thể angiotensin II có xu hướng giảm sự mất kali liên quan với các thuốc lợi tiểu thiazid.
Sau khi dùng đường uống, thuốc lợi tiểu bắt đầu trong vòng 2 giờ, đạt đỉnh trong khoảng 4 giờ và kéo dài khoảng 6 đến 12 giờ, hiệu quả hạ huyết áp kéo dài lên đến 24 giờ.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu, tạo thành chất chuyển hoá acid carboxylic có hoạt tính và các chất chuyển hoá không có hoạt tính khác. Sinh khả dụng toàn thân của losartan là khoảng 33%.
Nồng độ đỉnh trung bình của losartan và chất chuyển hoá hoạt tính của nó đạt được tương ứng trong 1 giờ và trong 3-4 giờ. Không có sự khác biệt lâm sàng đáng kể về nồng độ thuốc trong huyết tương khi thuốc được uống cùng với một bữa ăn tiêu chuẩn.
Phân bố
Losartan: Cả losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương >99%, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Nghiên cứu trên chuột cho thấy rằng lượng losartan đi qua hàng rào máu não rất thấp.
Hydrochlorothiazide: Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai, nhưng không đi qua hàng rào máu não và được bài tiết vào trong sữa mẹ.
Sinh khả dụng
Losartan:
Khoảng 14% liều thuốc đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống được chuyển hoá thành dạng chuyển hoá có hoạt tính.
Sau khi uống hoặc tiêm losartan kali đánh dấu phóng xạ 14C lưu thông trong huyết tương chủ yếu là do losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Sự chuyển hoá tối thiểu losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính đã được quan sát thấy ở khoảng một phần trăm số bệnh nhân được nghiên cứu.
Cùng với các chất chuyển hoá có hoạt tính, các chất chuyển hoá không có hoạt tính được tạo thành, bao gồm hai chất chuyển hoá chính được hình thành bởi hydroxyl hóa của chuỗi bên butyl và một chất chuyển hóa phụ, tetrazole glucuronide N-2.
Thải trừ
Losartan:
Độ thanh thải trong huyết tương của losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính tương ứng là khoảng 600 ml/phút và 50 ml/phút. Độ thanh thải qua thận của losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính là tương ứng khoảng 74 ml/phút và 26 ml/phút.
Sau khi dùng đường uống, khoảng 4% liều được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa và khoảng 6% liều được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng chuyển hoá có hoạt tính. Dược động học của Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó là tuyến tính với mức liều losartan kali đường uống lên tới 200 mg.
Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương của losartan và các chất chuyển hoá có hoạt tính giảm nhiều lần với thời gian bán thải cuối cùng là tương ứng khoảng 2 giờ và 6 – 9 giờ.
Sau liều 100 mg một lần/ngày, cả losartan và các chất chuyển hoá có hoạt tính của nó đều không bị tích luỹ đáng kể trong huyết tương.
Losartan và các chất chuyển hoá của nó được thải trừ qua đường mật và qua nước tiểu.
Sau khi uống một liều losartan được đánh dấu 14C ở nam giới, khoảng 35% chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 58% được tìm thấy trong phân.
Hydrochlorothiazide:
Hydrochlorothiazide không được chuyển hoá nhưng được thải trừ nhanh chóng qua thận. Khi nồng độ thuốc trong huyết tương được theo dõi trong ít nhất 24 giờ, thời gian bán thải trong huyết tương được quan sát thấy thay đổi trong khoảng từ 5,6 đến 14,8 giờ. Ít nhất khoảng 61% liều thuốc đường uống được thải trừ ở dạng không chuyển hoá trong vòng 24 giờ.
Cách dùng Thuốc Losatec H 50mg
Cách dùng
Losartan kali/Hydroclorothiazid có thể được sử dụng với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Losartan kali/Hydroclorothiazid nên được nuốt với một cốc nước.
Losartan kali/Hydroclorothiazid có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng
Liều điều trị tăng huyết áp:
Losartan và hydroclorothiazid không được sử dụng như là liệu pháp ban đầu, mà sử dụng ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát tốt chỉ bởi losartan kali hoặc hydroclorothiazid.
Khuyến cáo nên chuẩn liều thuốc với từng thành phần riêng biệt (losartan và hydroclorothiazid).
Khi thích hợp về mặt lâm sàng, bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát tốt có thể được xem xét thay đổi trực tiếp từ liệu pháp đơn trị sang liệu pháp phối hợp.
Liều duy trì thường dùng của Losartan kali/Hydroclorothiazid là một viên Losartan kali 50mg/Hydroclorothiazid 12.5 mg (losartan 50 mg/HCTZ 12.5 mg) một lần/ngày.
Đối với những bệnh nhân không đáp ứng tốt với Losartan kali 50mg/Hydroclorothiazid 12.5 mg, liều có thể tăng lên một viên Losartan kali 100mg/Hydroclorothiazid 25 mg (losartan 100 mg/HCTZ 25 mg) một lần ngày.
Liều tối đa là một viên Losartan kali 100mg/Hydroclorothiazid 25mg một lần/ngày. Nhìn chung, hiệu quả hạ huyết áp đạt được trong vòng ba đến bốn tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thâm phân máu:
- Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở những bệnh nhân suy thận trung bình (nghĩa là độ thanh thải creatinin 30-50 ml/phút). Thuốc losartan và hydroclorothiazid không được khuyến cáo cho các bệnh nhân thẩm phân máu.
- Thuốc losartan/HCTZ không được dùng ở bệnh nhân suy thận nặng (nghĩa là độ thanh thải creatinine < 30 ml/ phút).
Bệnh nhân suy gan: Losartan HCTZ là chống chỉ định ở những bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch: Thể tích hoặc sụt giảm natri phải được điều chỉnh trước khi dùng thuốc Losartan/HCTZ.
Bệnh nhân lớn tuổi: Việc điều chỉnh liều thường không cần thiết đối với người lớn tuổi.
Trẻ em: Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên (<18 tuổi).
Không có kinh nghiệm ở trẻ em và thanh thiếu niên. Do đó, không nên dùng losartan hydroclorothiazid cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều với losartan/hydroclorothiazid. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần ngừng thuốc Losartan kali/Hydroclorothiazid và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Các giải pháp đề xuất bao gồm gây nôn nếu bệnh nhân mới uống thuốc gần đây và điều chỉnh mất nước, mất cân bằng điện giải, hôn mê ở gan và hạ huyết áp bằng các biện pháp thích hợp.
Losartan
Có dữ liệu hạn chế về việc sử dụng quá liều ở người. Biểu hiện thông thường của quá liều sẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích đổi giao cảm. Nếu xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp, nên điều trị hỗ trợ. Cả losartan lẫn chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Hydroclorothiazid
Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất được quan sát là những triệu chứng do mất chất điện giải (hạ kali máu, hạ clo máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu digitalis cũng được dùng, hạ kali máu có thể làm trầm trọng chứng loạn nhịp tim. Mức độ hydroclorothiazid được loại bỏ bằng thẩm tách máu chưa được biết đến.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Losatec H, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Losartan
Rối loạn hệ máu và bạch huyết:
- Ít gặp: Thiếu máu, ban xuất huyết Henoch Schonlein, bầm máu, tan huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch, nổi mày đay.
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hoá:
- Ít gặp: Chán ăn, gout.
Rối loạn tâm thần:
- Thường gặp: Mất ngủ.
- Ít gặp: Kích động, rối loạn lo âu, bệnh tâm thần hoảng loạn, nhầm lẫn, trầm cảm, bất thường về giấc mơ, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
- Ít gặp: Căng thẳng, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, run, đau nửa đầu, ngất.
Rối loạn mắt:
- Ít gặp: Mờ mắt, đốt/châm chích vào mắt, viêm kết mạc, giảm tầm nhìn.
Rối loạn tai và ốc tai:
- Ít gặp: Chóng mặt, ù tai.
Rối loạn tim:
- Ít gặp: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đau xương ức, đau thắt ngực, block nhĩ thất độ II, biến cố mạch máu não, nhồi máu cơ tim, tim đập nhanh, loạn nhịp (rung tâm nhĩ, chậm nhịp xoang, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh thất, rung tâm thất).
Rối loạn mạch máu:
- Ít gặp: Viêm mạch.
Rối loạn tâm thất, lồng ngực, trung thất:
- Thường gặp: Ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nghẹt mũi, viêm xoang, rối loạn xoang mũi.
- Ít gặp: Đau họng, viêm họng, viêm thanh quản, khó thở, viêm phế quản phổi, tràn dịch màng phổi, viêm mũi dị ứng, tắc nghẽn đường hô hấp.
Rối loạn đường tiêu hoá:
- Thường gặp: Đau bất thường, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
- Ít gặp: Táo bón, đau răng, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn.
Rối loạn gan mật:
- Không rõ: Bất thường chức năng gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: Rụng tóc, viêm da, khô da, ban đỏ, đỏ da, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, phát ban, nổi mày đay, đổ mồ hôi.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Thường gặp: Chuột rút cơ bắp, đau lưng, đau chân, đau cơ.
- Ít gặp: Đau tay, sưng khớp, đau khớp gối, đau cơ xương, đau vai, cứng khớp, đau khớp, viêm khớp, đau khớp háng, đau cơ, suy nhược cơ.
- Không rõ: Tiêu cơ vân.
Rối loạn thận và đường tiểu:
- Thường gặp: Suy thận.
- Ít gặp: Chứng tiểu đêm, tiểu thường xuyên, nhiễm trùng đường tiểu.
Rối loạn ngực và hệ sinh sản:
- Ít gặp: Giảm ham muốn, rối loạn chức năng cương dương/liệt dương.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc:
- Thường gặp: Suy nhược, mệt mỏi, đau ngực.
- Ít gặp: Phù mặt, phù, cúm.
Xét nghiệm:
- Thường gặp: Tăng kali máu, giảm haematocrit và haemoglobin mức độ trung bình, giảm glucose máu.
- Ít gặp: Tăng nhẹ nồng độ urê và creatinine.
- Rất hiếm gặp: Tăng enzym gan và bilirubin.
Hydrochlorothiazide
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Ít gặp: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản do suy tuỷ xương, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hoá:
- Ít gặp: Chán ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, hạ kali máu, hạ natri huyết.
Rối loạn tâm thần:
- Ít gặp: Mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Chứng đau đầu.
Rối loạn về mắt:
- Thường gặp: Mờ mắt thoáng qua, vàng mắt.
Rối loạn mạch máu:
- Ít gặp: Viêm mạch võng mạc hoại tử (viêm mạch, viêm mạch máu dưới da).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Ít gặp: Suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi.
Rối loạn đường tiêu hoá:
- Ít gặp: Viêm tuyến nước bọt, co thắt, kích ứng dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
Rối loạn gan mật:
- Ít gặp: Vàng da (ử mật ở gan), viêm tuỵ.
Rối loạn da và cấu trúc dưới da:
- Ít gặp: Nhạy cảm với ánh sáng, nổi mề đay, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Không rõ: Lupus ban đỏ.
Rối loạn xương khớp và mô liên kết:
- Ít gặp: Chuột rút cơ bắp.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Ít gặp: Glucose niệu, viêm thận kẽ, rối loạn chức năng thận, suy chức năng thận.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc:
- Ít gặp: Cúm, chóng mặt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tăng canxi máu, Gút, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
RPG