Thuốc Lostad HCT 100/12.5 Stella điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Lostad HCT 100/12.5 Stella điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Lostad HCT 100/12,5mg là sản phẩm của Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam, thành phần chính chứa Losartan và Hydroclorothiazid, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Stella Pharm
Số đăng ký 893110337823
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Losartan kali, Hydroclorothiazid
Nhà sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lostad HCT 100/12.5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Losartan kali 100mg
Hydroclorothiazid 12.5mg

Công dụng của Thuốc Lostad HCT 100/12.5

Chỉ định

Lostad HCT 100/12,5 mg được dùng để điều trị tăng huyết áp. Dạng phối hợp liều cố định này không được chỉ định cho điều trị khởi đầu tăng huyết áp, ngoại trừ trường hợp tăng huyết áp nặng mà lợi ích của việc kiểm soát huyết áp cần đạt được nhanh chóng vượt xa nguy cơ gặp phải trong điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân này. 

Lostad HCT 100/12,5 mg cũng được chỉ định nhằm giảm nguy cơ đột quy ở những bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái, nhưng có bằng chứng cho rằng liều có ích này không có hiệu quả đối với những bệnh nhân da đen.

Dược lực học

Losartan:

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính ngăn chặn tác động gây co mạch và gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết giữa angiotensin II và thụ thể AT1 có trong nhiều mô (ví dụ: cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận).

Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn losartan từ 10 đến 40 lần theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không ức chế ACE (kininase II, men chuyen angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin), chúng cũng không gắn kết hay ngăn chặn các thụ thể của các hormon khác hay các kênh ion có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ tim mạch.

Hydroclorothiazid:

Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Thiazid tác động lên cơ chế tái hấp thu các chất điện giải ở ống thận, trực tiếp làm tăng bài tiết natri và clorid với lượng xấp xỉ bằng nhau. Tác động lợi tiểu của hydroclorothiazid là làm giảm thể tích huyết tương một cách gián tiếp thông qua sự bài tiết aldosteron, làm tăng kali trong nước tiểu. Angiotensin II làm trung gian cho mắt xích renin-aldosteron, do đó việc dùng đồng thời thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có khuynh hướng đảo ngược sự mất kali do các thuốc lợi tiểu này.

Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Vì vậy tác động hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, trong khi tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay trong ngày điều trị đầu tiên.

Dược động học

Losartan:

Losartan được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu dẫn đến sinh khả dụng toàn thân chỉ khoảng 33%. Thuốc được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính thuộc dẫn xuất acid carboxylic là E-3174 (EXP-3174), chất này có hoạt tính dược lý mạnh hơn losartan; một số chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành. Sự chuyển hóa chủ yếu do các isoenzym của cytochrom P450 là CYP2C9 và CYP3A4. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của E-3174 đạt được trong khoảng 3 - 4 giờ.

Hơn 98% losartan và E-3174 gắn kết với protein huyết tương Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong phân qua ống mật dưới dạng không đổi và dạng các chất chuyển hóa. Sau khi uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 6% bài tiết ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 1,5 - 2,5 giờ và của E-3174 khoảng 3 - 9 giờ.

Hydroclorothiazid:

Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh. Tỉ lệ hấp thu khoảng 65 - 75% liều dùng, tuy nhiên có thể giảm ở bệnh nhân bị suy tim. Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong bào thai.

Cách dùng Thuốc Lostad HCT 100/12.5

Cách dùng

Lostad HCT 100/12,5 mg được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

Xác định liều dựa trên hiệu quả lâm sàng: Người bệnh có huyết áp không được kiểm soát tốt với liệu pháp đơn trị losartan hoặc hydroclorothiazid có thể chuyển sang dùng 1 viên Lostad HCT 50/12,5 mg x 1 lần/ngày. Nếu huyết áp vẫn chưa được kiểm soát sau khoảng 3 tuần điều trị có thể tăng lên 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày.

Người bệnh có huyết áp không được kiểm soát tốt với liệu pháp đơn trị losartan 100 mg có thể chuyển sang dùng Lostad HCT 100/12,5 mg x 1 lần/ngày. Nếu huyết áp vẫn chưa được kiểm soát sau khoảng 3 tuần điều trị có thể tăng lên 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày.

Liều thường dùng là 1 viên Lostad HCT 50/12,5 mg x 1 lần/ngày. Khuyến cáo không dùng quá 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày. Hiệu quả chống tăng huyết áp đạt được tối đa sau 3 tuần khởi đầu trị liệu.

Tăng huyết áp nặng:

Liều khởi đầu là 1 viên Lostad HCT 50/12,5 mg x 1 lần/ngày. Đối với những bệnh nhân không đáp ứng tốt với 1 viên Lostad HCT 50/12,5 mg sau 2-4 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa là 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày.

Tăng huyết áp kèm phì đại tâm thất trái:

Nên điều trị khởi đầu với losartan 50 mg x 1 lần/ngày. Nếu huyết áp chưa giảm tương xứng thì thay thế bằng 1 viên Lostad HCT 50/12,5 mg. Nếu cần giảm huyết áp hơn nữa, có thể thay thế bằng Lostad HCT 100/12,5 mg, sau đó dùng Lostad HCT 100/25 mg.

Suy giảm chức năng thận:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở mức độ trung bình (Clcr 30 - 50 ml/phút).

Làm gì khi dùng quá liều?

Losartan:

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).

Xử lý: Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm tách máu.

Hydroclorothiazid:

Các dấu hiệu và triệu chứng thường thấy nhất là do mất điện giải (hạ kali huyết, hạ clo huyết, hạ natri huyết) và mất nước do dùng thuốc lợi tiểu quá mức. Nếu dùng cùng với digitalis, việc hạ kali huyết có thể làm tăng chứng loạn nhịp tim. Mức độ thải trừ hydroclorothiazid bằng thẩm tách máu chưa được xác định.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều Lostad HCT 100/12,5mg, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

Losartan:

  • Tác dụng không mong muốn của losartan thường nhẹ và thoáng qua bao gồm chóng mặt, nhức đầu và hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng.
  • Hạ huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch (ví dụ ở người dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
  • Suy chức năng thận và hiếm gặp phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch và tăng chỉ số men gan.
  • Tăng kali huyết, đau cơ và đau khớp.
  • Losartan ít gây ho hơn các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II bao gồm rối loạn ở đường hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi và giảm bạch cầu trung tính.
  • Hiếm gặp chứng ly giải cơ vân.

Hydroclorothiazid:

  • Toàn thân: Yếu sức.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co cứng, kích ứng dạ dày.
  • Huyết học: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiểu máu tiêu huyết, giảm tiểu cầu.
  • Quá mẫn: Ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, mề đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch và viêm mạch dưới da), sốt, suy hô hấp gồm viêm phổi và phù phổi.
  • Chuyển hoá: Tăng glucose huyết, glucose niệu, tăng acid uric huyết.
  • Cơ xương: Co cơ.
  • Hệ thần kinh/tâm thần: Bồn chồn.
  • Thận: Suy thận, viêm thận kẽ.
  • Da: Hồng ban đa dạng gồm hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy gồm hoại tử biểu bì độc tính.
  • Giác quan đặc biệt: Mờ mắt thoáng qua, chứng thấy sắc vàng.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.