Thuốc Lostad T25 25mg Stella điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Lostad T25 25mg Stella điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Lostad T25 sản xuất bởi công ty TNHH Stellapharm. Thuốc chứa losartan có hoạt tính ngăn chặn tác động gây co mạch và gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết angiotensin II vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (ví dụ: Cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). 

Thuốc sản xuất dạng viên nén bao phim. Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum có khắc vạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110914824
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Losartan kali
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lostad T25 25mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Losartan kali 25mg

Công dụng của Thuốc Lostad T25 25mg

Chỉ định

Thuốc Lostad T25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân bị ho khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân có phì đại tâm thất trái.
  • Ðiều trị bệnh thận ở những bệnh nhân bị đái tháo đường (creatinin huyết thanh trong khoảng từ 1,3 - 3,0 mg/dl ở bệnh nhân < 60 kg và 1,5 - 3,0 mg/dl ở nam giới > 60 kg và protein niệu.
  • Điều trị trong trường hợp suy timnhồi máu cơ tim.

Dược lực học

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính của thuốc ngăn chặn tác động gây co mạch và gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết giữa angiotensin II và thụ thể AT1 có trong nhiều mô (ví dụ: Cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận).

Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn losartan từ 10 - 40 lần theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc đều không ức chế ACE (kininase II, enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin), chúng cũng không gắn kết hay ngăn chặn các thụ thể hormon khác hay các kênh ion có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ tim mạch.

Dược động học

Hấp thu

Losartan được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa khi uống nhưng bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu dẫn đến sinh khả dụng toàn thân chỉ khoảng 33%. 

Phân bố

Cả losartan và E - 3174 gắn kết protein huyết tương hơn 98%. 

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính thuộc dẫn xuất acid carboxylic là E - 3174 (EXP - 3174), chất này có hoạt tính dược lý mạnh hơn losartan; một số chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành. Sự chuyển hóa chủ yếu do các isoenzym của cytochrom P450 là CYP2C9 và CYP3A4. Sau một liều uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của E - 3174 đạt được trong khoảng 3 - 4 giờ.

Thải trừ

Losartan được bài tiết trong nước tiếu và trong phân qua mật dưới dạng không đổi và dạng các chãt chuyển hóa. Sau khi uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 6% bài tiết ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng của losartan là khoảng từ 1,5 - 2,5 giờ và của E - 3174 là khoảng từ 3 - 9 giờ.

Cách dùng Thuốc Lostad T25 25mg

Cách dùng

Lostad T25 được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Tăng huyết áp

Liều thường dùng 50 mg X 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều đến 100 mg X 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị khoảng 3 - 6 tuần.

Liều khởi đầu 25 mg X 1 lần/ngày được dùng cho bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch. Liều này cũng thích hợp cho bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận.

Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Liều khởi đâu 50 mg X 1 lần/ngày, tăng liều đến 100 mg X 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.

Trẻ em

Từ 6 tuổi trở lên bị tăng huyết áp dùng liều khởi đầu 0,7 mg/kg X 1 lần/ngày, tối đa 50 mg, điều chỉnh liều tùy theo mức độ đáp ứng; liều cao hơn 1,4 mg/kg hoặc 100 mg/ngày chưa được nghiên cứu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).

Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lostad T25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp không phản xạ tim nhanh.

  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.

  • Nội tiết - chuyển hóa: Tăng kali huyết.

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.

  • Thần kinh cơ - xương: Đau lưng/đau chân, đau cơ.

  • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).

  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau thắt ngực, blốc A - V độ II, đánh trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, gặp ác mộng, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, sốt.

  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, vết bằm, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, phát ban.

  • Nội tiết - chuyển hóa: Bệnh gút.

  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

  • Sinh dục - tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.

  • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau cánh tay, hông, vai và đầu gối, phù khớp, đau cơ xơ hóa, yếu cơ.

  • Mắt: Nhìn mờ, nóng rát và nhức mắt, viêm kết mạc, giảm thị lực.

  • Tai: Ù tai.

  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ urê hoặc creatinin.

  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, khó chịu ở họng, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở.

  • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.