Thuốc Lousartan 50mg/12.5mg Atlantic điều trị tăng huyết áp (6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 35 phút
Thuốc Lousartan 50mg/12.5mg Atlantic điều trị tăng huyết áp (6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Lousartan có chứa losartan kali, hydrochlorothiazide để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bằng losartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bồ Đào Nha ATLANTIC
Số đăng ký 560110004324
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thành phần Losartan Potassium, Hydrochlorothiazide
Nhà sản xuất Bồ Đào Nha
Nước sản xuất Bồ Đào Nha
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lousartan 50mg/12.5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Losartan Potassium 50mg
Hydrochlorothiazide 12.5mg

Công dụng của Thuốc Lousartan 50mg/12.5mg

Chỉ định

Thuốc Lousartan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bằng losartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc.

Dược lực học

Losartan

Losartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (typ AT1) dạng tổng hợp dùng đường uống. Angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh, là hormon hoạt động chính của hệ renin angiotesin và đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của tăng augiotensin II gắn với thụ thể  AT1 ở nhiều mô (như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận và tim), gây ra một số tác dụng sinh học quan trọng như co mạch và giải phóng aldosteron.

Angiotensin II cũng kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn. Losartan chẹn chọn lọc thụ thể AT1 . Trong các thử nghiệm in vitro in vivo, losartan và dạng chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính dược lý, không có tác dụng chủ vận, không ức chế các thụ thể hormon khác hay các kênh ion quan trọng điều hòa tim mạch. Ngoài ra, losartan không ức chế ACE (kinase II), là enzyme phân hủy bradykinin. Do vậy, thuốc không làm tăng tần suất các phản ứng bất lợi qua trung gian bradykinin.

Trong quá trình sử dung losartan, tình trạng mất tác dụng hồi tác âm của angiotensin II lên phản ứng tiết renin, làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương (PRA). Tăng PRA dẫn đến tăng angiotensin II trong huyết tương. Mặc dù tăng, nhưng hoạt tính chống tăng huyết áp và ức chế nồng độ aldosteron trong huyết tương vẫn được duy trì, cho thấy hiệu quả chẹn thu thể angiotensin II.

Sau khi ngừng sử dụng losartan, các trị số PRA và angiotensin II trở về mức trước điều trị trong vòng 3 ngày. Cả losartan và chất chuyển hóa chính của nó đều có ái lực với thụ thể AT1 mạnh hơn nhiều so với AT2. Dạng chuyển hóa có hoạt tính thì mạnh gấp 10 – 40 lần so với losartan khi so sánh theo khối lượng.

Trong một nghiên cứu được thiết kế riêng biệt để đánh giá tỷ lệ ho ở bệnh nhân điều trị bằng losartan so với bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE, tỷ lệ ho ghi nhận được ở bệnh nhân dùng losartan và hydroclorothiazid tương tự và thấp hơn rõ rệt so với ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE. Ngoài ra, trong một phân tích tổng quát 16 thử nghiệm lâm sàng mù đôi trên 4.131 bệnh nhân, tỷ lệ ho được tự báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng losartan (3,1%) tương tự như ở bệnh nhân dùng giả dược (2,6%) hoặc hydroclorothiazid (4,1%), trong khi tỷ lệ này đối với thuốc ức chế ACE là 8,8%.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp không kèm theo đái tháo đường có protein niệu, sử dụng kali losartan làm giảm đáng kể protein niệu, phân suất thải albumin và IgG, losartan duy trì tốc độ lọc cầu thận và làm giảm phân số lọc cầu thận. Thông thường, losartan làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh (thường < 0,4 mg/dL), duy trì khi điều trị kéo dài.

Losartan không ảnh hưởng đến phản xạ tự động và không ảnh hưởng kéo dài đến norepinephrin trong huyết tương. Ở bệnh nhân suy thất trái, các mức liều 25 mg và 50 mg losartan cho tác dụng tích cực trên huyết động và nội tiết tố thần kinh, biểu hiện bằng tăng chỉ số tim và giảm áp lực mao mạch phổi bít, sức cản mạch toàn thân, huyết áp động mạch toàn thân trung bình, nhịp tim, làm giảm nồng độ aldosteron và norepinephrin trong tuần hoàn. Mức độ tụt huyết áp liên quan đến liều dùng ở bệnh nhân suy tim.

Hydroclorothizid

Hydroclorothiazid là một thuốc lợi tiểu thiazid. Cơ chế chống tăng huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Các thiazid tác động lên cơ chế tái hấp thu điện giải ở ống thận, trực tiếp làm tăng đào thải natri và clor với lượng gần bằng nhau. Tác dụng lợi tiểu của hydroclorothiazid làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt tính renin trong huyết tương và tăng tiết aldosteron, kết quả là làm tăng đào thải kali và bicarbonat qua đường niệu, làm giảm kali trong huyết thanh.

Liên kết renin - aldosteron được thực hiện qua trung gian angiotensin II, do đó, sử dụng đồng thời một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có xu hướng đảo ngược tình trạng đào thải kali do thuốc lợi tiểu thiazid. Sau khi uống, tác dụng lợi tiểu bắt đầu trong vòng 2 giờ, đạt đỉnh sau khoảng 4 giờ và kéo dài 6 đến 12 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài tới 24 giờ.

Dược động học

Hấp thu

Losartan

Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và bị chuyển hóa lần đầu, tạo thành dạng chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Sinh khả dụng toàn thân của dạng viên nén losartan là khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan và dạng chuyển hóa có hoạt tính đạt được lần lượt tại thời điểm 1 giờ và 3 - 4 giờ kể từ lúc dùng thuốc. Nồng độ losartan trong huyết tương không bị ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng khi thuốc được uống trong bữa ăn tiêu chuẩn. 

Phân bố

Losartan

Cả losartan và dạng chuyển hóa có hoạt tính đều có tỉ lệ liên kết với protein huyết tương > 99%, chủ yếu là gắn với albumin. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy losartan ít đi qua hàng rào máu não. 

Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid vượt qua được nhau thai nhưng không đi qua được hàng rào máu não và được tiết vào sữa mẹ. 

Chuyển hóa

Losartan

Khoảng 14% liều losartan dùng theo đường tiêm hoặc uống được biến đổi thành dạng chuyển hóa có hoạt tính. Sau khi uống và tiêm kali losartan được đánh dấu bằng nguyên tử phóng xạ 14C, hoạt tính phóng xạ lưu hành trong huyết tương chủ yếu là do losartan và dạng chuyển hóa có hoạt tính.

Một lượng rất nhỏ losartan chuyển thành dạng chuyển hóa có hoạt tính được ghi nhận ở khoảng 1% bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Ngoài dạng chuyển hóa có hoạt tính, các chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo ra, bao gồm hai chất chính hình thành từ phản ứng hydroxyl hóa nhóm butyl ở mạch bên và một chất phụ là sản phẩm của quá trình liên hợp glucuronid với N - 2 tetrazol.

Thải trừ

Losartan

Độ thanh thải của losartan và dạng chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương lần lượt là 600 ml/phút và 50 ml/phút. Độ thanh thải losartan và dạng chuyển hóa có hoạt tính qua thận tương ứng là khoảng 74 ml/phút và 26 ml/phút. Khi sử dụng theo đường uống, khoảng 4% liều losartan được đào thải dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu và gần 6% liều dùng được bài tiết dưới dạng chuyển hóa có hoạt tính.

Dược động của losartan và dạng chuyển hóa có hoạt tính là tuyến tính với các mức liều lên tới 200 mg. Sau khi uống, nồng độ losartan và dạng chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương giảm theo hàm mũ với các trị sổ thời gian bán thải cuối lần lượt là gần 2 giờ và 6 - 9 giờ. Khi dùng liều 100 mg, ngày một lần không xảy ra tình trạng tích lũy losartan hoặc dạng chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương.

Cả bài tiết qua mật và nước tiểu đều đóng góp vào quá trình thải trừ losartan và các chất chuyển hóa. Sau khi uống losartan được đánh dấu bằng nguyên tử phóng xạ 14C ở người, khoảng 35% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 58% trong phân.

Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid không bi chuyển hóa mà được thải trừ nhanh qua thận.

Cách dùng Thuốc Lousartan 50mg/12.5mg

Cách dùng

Có thể sử dụng Lousartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Nên uống cả viên Lousartan với một cốc nước. Có thể sử dụng Lousartan trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Không nên sử dụng losartan và hydroclorothiazid như liệu pháp điều trị ban đầu, chỉ sử dụng cho những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bằng losartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc. Khuyến cáo dò liều với từng thành phần (losartan và hydroclorothiazid).

Khi thích hợp trên lâm sàng, có thể cân nhắc chuyển từ đơn liệu pháp sang sử dụng dạng thuốc phối hợp ở những bệnh nhân mà huyết áp chưa được kiểm soát thỏa đáng. Liều duy trì thông thường là 1 viên Lousartan 50 mg/12,5 mg (losartan 50 mg/HCTZ 12,5 mg), ngày 1 lần.

Với bệnh nhân không đáp ứng thỏa đáng với Lousartan 50 mg/12,5 mg, có thể tăng liều lên 1 viên Lousartan 100 mg/25 mg (losartan 100 mg/HCTZ 25 mg), ngày 1 lần.

Liều tối đa là 1 viên Lousartan 100 mg/25 mg, ngày 1 lần.

Thông thường, tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc đạt được trong vòng 3 đến 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

Viên Lousartan 100/12,5 (losartan 100 mg/HCTZ 12,5 mg) dành hiệu chỉnh liều cho những bệnh nhân cần phải kiểm soát thêm huyết áp. 

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận và thẩm phân máu

Không cần hiệu chỉnh liều ban đầu cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin từ 30 - 50 ml/phút). Không khuyến cáo sử dụng viên nén losartan và hydroclorothiazid cho bệnh nhân thẩm phân máu. Không được sử dụng viên nén Lousartan/HCTZ cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) (xem mục chống chỉ định). 

Sử dụng cho bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch

Cần điều chỉnh lại thể tích và/hoặc tình trạng mất natri trước khi sử dụng viên nén Lousartan/HCTZ. 

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan

Chống chỉ định Lousartan/HCTZ cho bệnh nhân suy gan nặng (xem mục chống chỉ định).

Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi

Thông thường, không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi. 

Sử dụng cho trẻ em và thiếu niên (< 18 tuổi)

Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc trên đối tượng bệnh nhân là trẻ em và thiếu niên. Do đó, không nên dùng losartan/hydroclorothiazid cho trẻ em và thiếu niên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thông tin cụ thể về việc điều trị quá liều Lousartan. Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi xảy ra quá liều, cần ngừng sử dụng Lousartan và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Các biện pháp xử trí gợi ý bao gồm gây nôn nếu mới uống thuốc và điều chỉnh tình trạng mất cân bằng nước, điện giải, hôn mê gan và tụt huyết áp.

Losartan

Chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều losartan ở người. Biểu hiện hay gặp nhất khi xảy ra quá liều losartan có thể là tụt huyết áp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim có thể xuất hiện do kích thích đối giao cảm (thần kinh phế vị). Nếu xảy ra tụt huyết áp triệu chứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ losartan hoặc dạng chuyển hóa có hoạt tính ra khỏi tuần hoàn quả thẩm phân máu.

Hydroclorothiazid

Các dấu hiệu và triệu chứng hay gặp nhất ghi nhận được là hệ quả của tình trạng mất điện giải (hạ kali huyết, giảm clor huyết, giảm natri huyết) và mất nước do tác dụng lợi tiểu quá mức. Nếu digitalis cũng được sử dụng, hạ kali huyết có thể làm nặng thêm tình trạng loạn nhịp tim. Chưa rõ khả năng loại bỏ hydroclorothiazid ra khỏi tuần hoàn nhờ thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lousartan bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Losartan

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nghẹt mũi, viêm xoang, rối loạn xoang.

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Vọp bẻ, đau lưng, đau chân, đau cơ.

  • Rối loạn toàn thân và phản ứng tại vị trí sử dụng: Suy nhược, mệt mỏi, đau ngực.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, ban xuất huyết Henoch - Schönlein, vết bầm máu, tan máu.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, gút.

  • Rối loạn tâm thần: Lo âu, rối loạn lo âu, rối loạn hoảng loạn, lú lẫn, trầm cảm, mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, giảm trí nhớ.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Bồn chồn, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, run, đau nửa đầu, ngất.

  • Rối loạn mắt: Mờ mắt, nóng/nhức mắt, viêm kết mạc, giảm thị lực.

  • Rối loạn tại và mê lộ: Chóng mặt, ù tai.

  • Rối lọan tim: Tụt huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đau xương ức, đau thắt ngực, blốc nhĩ thất độ II, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, trống ngực, loạn nhịp tim, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh thất, rung thất.

  • Rối loạn mạch: Viêm mạch máu.

  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó chịu ở họng, viêm họng, viêm thanh quản, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, tắc nghẽn hô hấp.

  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đau răng, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn.

  • Rối loạn da và mô mềm: Rụng tóc, viêm da, khô da, hồng ban, đỏ bừng, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, nổi mẩn, mày đay, đổ mồ hôi.

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cánh tay, sưng khớp, đau đầu gối, đau cơ xương, đau vai, cứng khớp, đau khớp, viêm khớp, đau họng, đau xơ cơ, yếu cơ.

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu đêm, tiểu nhiều lần, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Giảm ham muốn tình dục, bất lực.

  • Rối loạn toàn thân và phản ứng tại vị trí sử dụng: Phù mặt, sốt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch, mày đay.

Hydroclorothiazid

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric trong máu, giảm kali huyết, giảm natri huyết.

  • Rối lọan tâm thần: Mất ngủ.

  • Rối loạt mắt: Mờ mắt thoáng qua, chứng thấy sắc vàng.

  • Rối lọan mạch: Viêm động mạch hoại tử (viêm mạch máu, viêm mạch máu da).

  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Suy hô hấp, bao gồm viêm phổi kẽ và phù phổi.

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tuyến nước bọt, co thắt, kích thích dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.

  • Rối loạn gan - mật: Vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.

  • Rối loạn da và mô mềm: Nhạy cảm với ánh sáng, mày đay, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.