Thuốc Lowlip 40 Micro điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Lowlip 40 Micro điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Lowlip 40 là sản phẩm của công ty Micro Labs Limited, thành phần chính là telmisartan. Lowlip 40 được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Micro
Số đăng ký VN-17115-13
Dạng bào chế Viên nén không bao
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Telmisartan
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lowlip 40

Thông tin thành phần Hàm lượng
Telmisartan 40mg

Công dụng của Thuốc Lowlip 40

Chỉ định

Thuốc Lowlip 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa.

Dược lực học

Telmisartan chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận. Do đó, tác dụng của telmisartan không phụ thuộc vào con đường tổng hợp angiotensin II.

Dược động học

Sau khi uống, nồng độ đỉnh (Cmax) của telmisartan đạt được sau 0,5 – 1 giờ. Thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan, cụ thể là làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) khoảng 6% khi uống viên 40 mg và khoảng 20% khi dùng liều 160 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan phụ thuộc liều sử dụng.

Khi dùng liều 40 và 160 mg, sinh khả dụng của telmisartan tương ứng là 42% và 58%. Dược động học của telmisartan theo đường uống không tuyến tính trong khoảng liều từ 20 - 160 mg, tỷ lệ tăng nồng độ (Cmax và AUC) thấp hơn so với tăng liều dùng. Telmisartan phân huỷ theo hàm bậc 2 với thời gian bán thải sau cùng là khoảng 24 giờ. Nồng độ đáy của telmisartan trong huyết tương khi dùng một lần mỗi ngày bằng khoảng 10 - 25% nồng độ đỉnh. Hệ số tích luỹ telmisartan trong huyết tương từ 1,5 đến 2,0 khi dùng liều nhắc lại một lần mỗi ngày.

Cách dùng Thuốc Lowlip 40

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng tuỳ thuộc từng người bệnh. Liều telmisartan khởi đầu thường dùng là 40 mg, uống một lần mỗi ngày. Một vài bệnh nhân có hiệu quả điều trị khi dùng liều hàng ngày 20 mg. Đáp ứng huyết áp phụ thuộc liều dùng trong khoảng liều từ 20 - 80 mg. Đa số trường hợp, thuốc có tác dụng hạ huyết áp rõ ràng trong vòng 2 tuần và thường đạt tác dụng tối đa sau 4 tuần. Nếu cần phải sử dụng liều 80 mg telmisartan để thu được tác dụng hạ huyết áp mạnh hơn, có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu.

Dựa trên kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh nhân thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng liều thấp hơn là 20 mg cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa không nên dùng liều vượt quá 40 mg mỗi ngày.

Sử dụng cho trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan ở trẻ em chưa được thiết lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện hay gặp nhất khi xảy ra quá liều telmisartan là hạ huyết áp, chóng mặt và nhịp tim nhanh, cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm. Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ telmisartan bằng thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lowlip 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Telmisartan thường được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua; hiếm khi phải ngưng sử dụng thuốc. Những tác dụng phụ hay gặp nhất là đau lưng, tiêu chảy, viêm họng, đau đầu, chóng mặt, đau, mệt mỏi và buồn nôn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.