Thuốc bột uống Lukacinco 4mg Hà Nam dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính (30 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc bột uống Lukacinco 4mg Hà Nam dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính (30 gói)
Mô tả

Thuốc Lukacinco là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam có thành phần chính là Montelukast. Đây là thuốc dùng dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng trong một số trường hợp được chỉ định.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Nam
Số đăng ký 893110566624
Dạng bào chế Bột pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 30 Gói
Thành phần Montelukast
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc bột uống Lukacinco 4mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Montelukast 4mg

Công dụng của Thuốc bột uống Lukacinco 4mg

Chỉ định

Thuốc Lukacinco được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Montelukast được chỉ định cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
  • Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
  • Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối.
  • Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể Leukotrien

Mã ATC: R03D C03

Cơ chế tác dụng:

Các cysteinyl leukotrien (LTC 4, LTD 4, LTE 4) là các yếu tố gây viêm mạnh được giải phóng từ các tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các chất trung gian gây viêm liên kết với các thụ thể leukotrien cysteinyl (CysLT) được tìm thấy trong đường hô hấp của con người và gây ra phản ứng viêm ở đường hô hấp, bao gồm co thắt phế quản, tiết nhầy, tính thấm thành mạch và tăng hóa ứng động của bạch cầu ái toan.

Montelukast dùng đường uống liên kết có tính chọn lọc cao đối với thụ thể CysLT 1. Trong các nghiên cứu lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản khi dùng ở liều thấp. Tác dụng giãn phế quản được quan sát thấy trong vòng 2 giờ sau khi uống. Tác dụng làm giãn phế quản tác động bởi một chất chủ vận B có liên quan đến montelukast. Điều trị bằng montelukast ức chế sự co thắt phế quản ở giai đoạn sớm và giai đoạn cuối do ức chế kháng nguyễn. Montelukast so với giả dược làm giảm bạch cầu ái toan máu ngoại vi ở bệnh nhân người lớn và trẻ em. Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị bằng montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ái toan trong đường thở, kiểm soát được các triệu chứng hen trên lâm sàng.

Dược động học

Hấp thu

Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ Cmax trong huyết tương đạt được sau 2 giờ ở trẻ khi uống lúc đói. Cmax tối đa trung bình là 66%.

Ở trẻ từ 2 tháng đến 6 tuổi nồng độ Cmax đạt được sau khi uống 2 giờ cao hơn gấp 2 lần ở người lớn sử dụng viên 10 mg. Uống thuốc cùng với nước sốt táo hoặc uống cùng bữa ăn không khác biệt có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng thuốc lúc đói.

Phân bố

Montelukast liên kết 99% với protein huyết tương. Thể tích phân bố của Montelukast trung bình khoảng 8 - 11 lít. Nghiên cứu ở chuột với montelukast có gắn phóng xạ cho thấy có lượng rất ít qua được hàng rào máu não. Ngoài ra nồng độ thuốc đạt tối thiểu sau 24 giờ sử dụng thuốc.

Chuyển hóa

Montelukast được chuyển hóa nhanh, với nghiên cứu ở liều điều trị, nồng độ các chất chuyển hóa không được phát hiện ở trong huyết tương ở cả người lớn và trẻ em.

CYP2C8 là enzyme chính trong quá trình chuyển hóa của montelukast. Ngoài ra, CYP3A4 và CYP2C9 có thể góp 1 phần vào quá trình chuyển hóa. Tuy nhiên, itraconazol một chất ức chế CYP3A4 cho thấy không có sự biến đổi các thông số dược động học của montelukast ở những người khỏe mạnh dùng liều 10 mg montelukast mỗi ngày. Dựa trên các kết quả nghiên cứu in vitro trong microsome gan của người, nồng độ montelukast trong huyết tương không bị ức chế bởi các cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Do đó hiệu quả điều trị của các chất chuyển hóa của montelukast là không đáng kể.

Thải trừ

Độ thanh thải của montelukast trong huyết tương là 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast có gắn phóng xạ, 86% thuốc được thu hồi sau 5 ngày, 2% được thải trừ qua nước tiểu.

Hầu hết montelukast và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua mật.

Không cần hiệu chỉnh liều trên các bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình.

Không có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng có điểm số Child - Pugh > 9.

Với liều cao montelukast sử dụng gấp 20 - 60 lần liều khuyến cáo, có thấy sự giảm nồng độ theophyllin trong huyết tương, không thấy ảnh hưởng này ở liều khuyến cáo 10 mg x 1 lần/ngày.

Cách dùng Thuốc bột uống Lukacinco 4mg

Cách dùng

Thuốc dạng bột cốm pha hỗn dịch uống. Sản phẩm phải còn gói nguyên vẹn cho đến khi sử dụng.

Sau khi mở gói thuốc nên sử dụng trong vòng 15 phút. Nếu đã trộn với thức ăn thì không giữ cho sử dụng lần sau.

Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối.

Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4 mg/ngày.

Trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4 – 8 mg/ngày (tùy theo tình hình thực tế của trẻ).

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 8mg/ngày (tùy theo tình hình của bệnh nhân có thể hiệu chỉnh liều).

Trẻ cần được đánh giá hiệu quả điều trị sau 2 - 4 tuần điều trị thuốc, ngưng sử dụng nếu không đáp ứng điều trị.

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Sản phẩm sử dụng cho trẻ dưới sự giám sát của người lớn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có các phản ứng quá liều khi sử dụng liều cao 200 mg/ngày ở người lớn trong 22 tuần và liều cao 900 mg/ngày trong thời gian 1 - 2 tuần.

Các triệu chứng của phản ứng quá liều như đau bụng, buồn ngủ, đau đầu, nôn mửa, chứng động kinh.

Cần dừng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất khi có các triệu chứng quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Nhiễm trùng và lây nhiễm:

  • Rất thường gặp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Rối loạn máu và bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Tăng xu hướng chảy máu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Ít gặp: Phản ứng quá mẫn.
  • Rất hiếm gặp: Tăng bạch cầu ái toan toàn thân.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Mơ bất thường bao gồm những cơn ác mộng, mất ngủ, lo âu, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, khó chịu, bồn chồn, run.
  • Hiếm gặp: Giảm chú ý, suy giảm trí nhớ.
  • Rất hiếm gặp: Ảo giác, mất phương hướng, có suy nghĩ tự tử.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, gây buồn ngủ.

Rối loạn nhịp tim:

  • Hiếm gặp: Đánh trống ngực.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian:

  • Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan trong phổi.
  • Rất hiếm gặp: Đau thắt ngực.
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng Churg - Strauss.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.
  • Ít gặp: Khô miệng, chứng khó tiêu.

Rối loạn mật:

  • Thường gặp: Nồng độ ALT, AST huyết thanh tăng cao.
  • Rất hiếm gặp: Viêm gan.

Rối loạn mô da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Phát ban.
  • Ít gặp: Bầm tím, nổi mày đay, ngứa.
  • Hiếm gặp: Phù mạch.
  • Rất hiếm gặp: Ban nốt đỏ, hồng ban đa dạng.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Ít gặp: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ.

Rối loạn chung:

  • Thường gặp: Sốt cao.
  • Ít gặp: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.