Viên nén Luvox 100mg Abbott điều trị trầm cảm, rối loạn trầm cảm (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 37 phút
Viên nén Luvox 100mg Abbott điều trị trầm cảm, rối loạn trầm cảm (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Luvox 100mg của Nhà sản xuất Abbott Healthcare, thành phần chính fluvoxamine. Đây là thuốc dùng để điều trị trong các trường hợp bệnh trầm cảm và các triệu chứng của rối loạn trầm cảm; điều trị các triệu chứng của rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký VN-17804-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Fluvoxamine
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Luvox 100mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fluvoxamine 100mg

Công dụng của Viên nén Luvox 100mg

Chỉ định

Thuốc Luvox được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Cơn trầm cảm chủ yếu.
  • Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD).

Dược lực học

Mô tả chi tiết dưới đây cho thấy thành phần hoạt chất của Luvox hoạt động như thế nào. Hãy hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin.

Nhóm dược lý - điều trị: Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế chọn lọc sự tái thu hồi serotonin (SSRI). Khả năng để gắn vào các thụ thể alpha adrenergic, beta adrenergic, histaminergic, muscarinic, cholinergic hoặc dopaminergic là không đáng kể.

Fluvoxamine có ái lực cao với thụ thể sigma - 1, nơi mà nó đóng vai trò như là một chất chủ vận ở liều điều trị.

Dược động học

Mô tả chi tiết dưới đây cho thấy thành phần hoạt chất của Luvox được chuyển hóa trong cơ thể như thế nào. Hãy hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin.

Hấp thu

Fluvoxamine được hấp thu hoàn toàn khi uống. Các nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 3 - 8 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối tính trung bình là 53% do có chuyển hoá ban đầu.

Dược động học của fluvoxamine không chịu ảnh hưởng khi dùng trong bữa ăn.

Phân bố

Fluvoxamine gắn In vitro vào protein - huyết tương là 80%. Thể tích phân bố (Vd) ở người là 25 lít/kg.

Chuyển hóa

Fluvoxamine chuyển hóa mạnh qua gan. Mặc dù In vitro thấy CYP2D6 là isoenzyme chính tham gia chính tham gia vào chuyển hóa của fluvoxamine, nhưng những nồng độ trong huyết tương của những người chuyển hóa yếu qua xúc tác CYP2D6 cũng không cao hơn các nồng độ của fluvoxamine ở những người chuyển hóa tốt.

Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 13 - 15 giờ sau khi dùng liều đơn fluvoxamine, và khi dùng liên tiếp thì kéo dài hơn một phần (17 - 22 giờ). Hàm lượng trong huyết tương ở trạng thái ổn định thường đạt trong vòng 10 - 14 ngày. 

Fluvoxamine chuyển hoá mạnh qua gan, chủ yếu qua sự oxy hoá khử methyl và cho ít nhất 9 chất chuyển hoá, rồi đào thải qua thận. Hai chất chuyển hoá chính cho thấy hoạt tính dược lý không đáng kể. Các chất chuyển hóa khác có thể không có hoạt tính dược lý.

Fluvoxamine là chất có tiềm lực ức chế CYP1A2 và CYP2C19. Một chất ức chế vừa phải được phát hiện đối với CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A4. Fluvoxamine có dược động học tuyến tính với liều duy nhất. Các nồng độ ở trạng thái ổn định cao hơn các nồng độ tính toán từ dữ liệu dùng liều đơn và việc tăng không cân đối này càng rõ hơn khi dùng liều hàng ngày cao hơn.

Các đối tượng đặc biệt

Dược động học của fluvoxamine tương đương với các đối tượng sau: Người lớn khỏe mạnh, bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận. Chuyển hoá của các fluvoxamine bị suy yếu ở bệnh nhân suy gan.

Các nồng độ của fluvoxamine trong huyết tương lúc trạng thái ổn định là cao gấp 2 lần ở trẻ em (6 - 11 tuổi) so với thiếu niên (12 - 17 tuổi). Những nồng độ trong huyết tương của thiếu niên tương đương với ở người lớn.

Cách dùng Viên nén Luvox 100mg

Cách dùng

Uống viên Luvox với nước, không nhai viên thuốc.

Liều dùng

Luôn dùng Luvox đúng như bác sỹ đã kê đơn. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Không dùng fluvoxamine để điều trị trầm cảm điển hình ở trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.

Trầm cảm

Liều khởi đầu khuyến cáo là 50 hoặc 100mg, nên dùng như là một liều đơn vào buổi tối. Bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều dần dần đến khi đạt được liều có hiệu lực. Liều có hiệu lực thường là 100mg mỗi ngày. Liều này nên được bác sỹ điều chỉnh, tùy thuộc vào việc bạn đáp ứng với việc điều trị như thế nào. Liều dùng hàng ngày không nên cao hơn 300mg. 

Nếu bác sĩ kê đơn cho bạn liều hàng ngày nhiều hơn 150mg, không uống tất cả ngay 1 lúc. Bác sĩ sẽ cho bạn biết chia các liều đó như thế nào (2 hoặc 3 lần) trong ngày.

Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới, bạn nên tiếp tục dùng thuốc chống trầm cảm trong ít nhất là 6 tháng sau khi đã hồi phục. Hơn nữa, một liều hàng ngày cố định 100mg được khuyến cáo để dự phòng trầm cảm tái phát.

Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh

Người lớn:

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 50mg/ngày trong 3 - 4 ngày điều trị đầu tiên. Liều có hiệu lực thường từ 100mg đến 300mg mỗi ngày. Bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều dần đến khi đạt được liều có hiệu lực, tối đa là 300mg mỗi ngày.

Liều lên đến 150mg có thể được dùng như là liều đơn, tốt nhất là uống vào buổi tối. Nếu bác sĩ kê đơn cho bạn liều dùng hàng ngày nhiều hơn 150mg không dùng ngay 1 lúc. Bác sĩ sẽ thông báo với bạn chia liều như thế nào (2 hoặc 3 liều) trong ngày.

Nếu bạn đáp ứng tốt với thuốc, việc điều trị có thể được tiếp tục và liều dùng hàng ngày của bạn có thể được điều chỉnh theo nhu cầu của cá nhân bạn. Nếu không có sự tiến triển trong vòng 10 tuần, bác sỹ có thể cân nhắc việc điều trị với Luvox. Mặc dù không tồn tại các nghiên cứu hệ thống nào để chỉ ra rằng việc điều trị fluvoxamine bao lâu có thể được tiếp tục một cách an toàn, OCD là một tình trạng mãn tính và bác sĩ có thể muốn bạn tiếp tục điều trị trên 10 tuần. Liều dùng nên được điều chỉnh cẩn trọng, theo nhu cầu của cá nhân bạn, để đảm bảo bạn không dùng lượng thuốc nhiều hơn bạn cần. Nhu cầu điều trị của bạn nên được bác sĩ đánh giá lại định kỳ. Bác sĩ có thể khuyến cáo việc tham gia tâm lý trị liệu hành vi thêm vào việc dùng thuốc cho OCD.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Liều khởi đầu khuyến cáo cho trẻ em trên 8 tuổi và thanh thiếu niên là 25mg/ngày, nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Tăng liều dần 25mg cho mỗi 4 - 7 ngày cho đến khi đạt được liều điều trị có hiệu lực. Liều điều trị có hiệu lực thường từ 50mg đến 200mg mỗi ngày, liều tối đa ở trẻ em không quá 200mg/ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 50mg/ngày, nên chia thành 2 liều để uống. Nếu 2 liều không bằng nhau thì nên dùng liều lớn hơn vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Các triệu chứng cai thuốc gặp phải khi ngưng dùng fluvoxamine:

Cần tránh dừng điều trị đột ngột, khi ngưng dùng fluvoxamine liều dùng nên được giảm từ từ trong một thời gian ít nhất là 1 hoặc 2 tuần để giảm nguy cơ các phản ứng cai thuốc (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc và mục Tác dụng không mong muốn). Nếu các triệu chứng không dung nạp thuốc xảy ra sau giảm liều hoặc ngưng điều trị thì sau đó có thể cân nhắc kê lại liều dùng trước. Rồi sau đó, bác sỹ có thể tiếp tục giảm liều nhưng giảm mức độ từ từ hơn.

Suy gan hoặc thận

Nếu bạn đang bị suy gan hoặc suy thận bạn sẽ được bắt đầu với liều thấp Luvox và bác sĩ phải theo dõi bạn cẩn thận.

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng

Nếu bạn uống Luvox nhiều hơn bạn được chỉ định, bạn có thể gặp các triệu chứng bao gồm các vấn đề dạ dày - ruột (buồn nôn, nôn và tiêu chảy), buồn ngủ (cảm giác buồn ngủ mạnh), choáng váng, các hiện tượng tim mạch như tim đập nhanh (nhịp tim nhanh hơn mức bình thường), tim đập chậm (nhịp tim chậm hơn mức bình thường) và hạ huyết áp (huyết áp thấp). Rối loạn chức năng gan, co giật (các cơn co kiểu động kinh) và hôn mê cũng đã được báo cáo.

Fluvoxamine có khoảng an toàn rộng khi dùng quá liều. Kể từ khi được lưu hành trên thị trường, rất hiếm gặp báo cáo tử vong như là hậu quả của dùng quá liều. Liều fluvoxamine cao nhất được biết đã được bệnh nhân uống là 12gram. Bệnh nhân này đã hồi phục hoàn toàn. Đôi khi, các biến chứng nghiêm trọng hơn đã được ghi nhận trong trường hợp cố ý dùng quá liều fluvoxamine kết hợp với các thuốc khác.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với fluvoxamine. Trong trường hợp quá liều phải rửa dạ dày càng sớm càng tốt sau khi uống và phải được bắt đầu điều trị triệu chứng hỗ trợ.

Sử dụng than hoạt nhiều lần kết hợp với nhuận tràng thẩm thấu (nếu cần) cũng được khuyến cáo. Lợi niệu hay thẩm tách không chắc mang lại kết quả.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên uống thuốc, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để xin lời khuyên.

Tác dụng phụ

Giống như các thuốc khác, Luvox có thể có các tác dụng phụ. Nếu bạn nhận thấy tác dụng phụ bất kỳ nào không được mô tả trong tờ hướng dẫn sử dụng này, hoặc nếu bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trở nên trầm trọng hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Những tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng ở những tần suất được liệt kê dưới đây, thường có liên quan đến bệnh trầm cảm và không nhất thiết liên quan đến việc điều trị.

Ước tính tần suất: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không được biết (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Tác dụng không mong muốn theo hệ cơ quan

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Tần suất không được biết

Rối loạn hệ nội tiết

       

Tăng hormon tiết sữa, tiết không thích hợp hormon kháng niệu

Rối loạn hệ chuyển hóa và dinh dưỡng

Chán ăn

     

Hạ natri máu, tăng cân, giảm cân.

Rối loạn tâm thần

 

Ảo giác, lú lẫn, dễ gây gổ

Cơn hưng cảm

 

Ý tưởng tự sát, hành vi tự sát.

Rối loạn hệ thần kinh

Bối rối, căng thẳng, lo âu, mất ngủ, rùng mình, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt

Rối loạn ngoại tháp, mất điều hòa

Co giật

 

Hội chứng Serotonin, các sự cố giống như hội chứng rối loạn thần kinh nguy hiểm do dùng thuốc an thần, rối loạn vận động, bồn chồn, dị cảm, rối loạn vị giác

Rối loạn mắt

       

Glaucoma, giãn đồng tử

Rối loạn tim

Đánh trống ngực/ nhịp tim nhanh

       

Rối loạn mạch

 

Hạ huyết áp (tư thế)

   

Xuất huyết

Rối loạn tiêu hóa

Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn

       

Rối loạn gan mật

   

Chức năng gan bất thường

   

Rối loạn da và mô dưới da

Tăng tiết mồ hôi

Các phản ứng quá mẫn ở da (bao gồm phù nề thần kinh mạch, phát ban, ngứa)

Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng

   

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

 

Đau khớp, đau cơ

   

*Loãng xương

Rối loạn thận và hệ tiết niệu

       

Rối loạn tiểu tiện (bao gồm ứ nước tiểu, không kiềm chế được tiểu tiện, tiểu rát, tiểu đêm và đái dầm)

Rối loạn hệ sinh sản và vú

 

Phóng tinh bất thường (chậm)

Chảy dịch ở núm vú

 

Mất khoái cảm, rối loạn kinh nguyệt (như mất kinh, ít kinh nguyệt, chảy máu tử cung, rong kinh)

Rối loạn chung và phản ứng tại nơi dùng thuốc

Suy nhược, khó ở

     

Hội chứng cai thuốc bao gồm hội chứng cai thuốc ở người mới dùng

* Các nghiên cứu dịch tễ học (dân số) chủ yếu được thực hiện ở bệnh nhân 50 tuổi và trên 50 tuổi cho thấy tăng nguy cơ về cấu trúc xương ở những bệnh nhân dùng các SSRI và TCA. Cơ chế dẫn tới nguy cơ này chưa được biết.

Các triệu chứng cai thuốc gặp phải khi ngưng điều trị fluvoxamine

Ngưng dùng fluvoxamine (đặc biệt là đột ngột) thường dẫn tới các triệu chứng cai thuốc. Do vậy khi không cần điều trị với fluvoxamine nữa ngưng từ từ bằng cách giảm liều dần dần cần được tiến hành (xem mục Liều lượng và cách dùng và mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.