Thuốc Lyrica 150mg Viatris điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu (4 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Lyrica 150mg Viatris điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu (4 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Lyrica 150mg có thành phần chính là Pregabalin, là thuốc dùng để điều trị đau thần kinh ở người lớn, điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn thế thứ phát ở người lớn, điều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn, điều trị đau cơ xơ hóa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Mỹ VIATRIS
Số đăng ký VN-16856-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 4 vỉ x 14 viên
Thành phần Pregabalin
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Mỹ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Lyrica 150mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pregabalin 150mg

Công dụng của Thuốc Lyrica 150mg

Chỉ định

Pregabalin được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Ðiều trị đau thần kinh ở người lớn
  • Ðiều trị động kinh
  • Pregabalin được chỉ định điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn thế thứ phát ở người lớn.
  • Ðiều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn
  • Ðiều trị đau cơ xơ hóa

Dược lực học

Pregabalin là một chất tương tự như acid gamma-aminobutyric (GABA) (acid (S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic). Pregabalin gắn với 1 tiểu đơn vị phụ (α2- ᵟ protein) của kênh cổng điện thế calci trong hệ thần kinh trung ương. Bằng chứng từ các mô hình động vật bị tổn thương thần kinh cho thấy pregabalin giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc canxi ở tủy sống, có thể bằng cách ngăn cản vận chuyến canxi và giảm dòng canxi. Bằng chứng từ các mô hình động vật khác bị tổn thương thần kinh cũng cho thấy hoạt tính giảm đau của pregabalin có thể gián tiếp qua tương tác với các đường thần kinh phó giao cảm dẫn truyền bằng noradrenalin và serotonin. 

Dược động học

Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả chế độ dùng đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng > 90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn, dẫn đến Cmax giảm khoảng 25-30% và tmax bị chậm khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi dùng đường uống là khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregabalin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiêu là của pregabalin ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methyl của pregabalin, là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. 

Thải trừ

Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận dưới dạng không chuyến hóa. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ.

Cách dùng Thuốc Lyrica 150mg

Cách dùng

Pregabalin có thể uống cùng thức ăn hoặc không. 

Liều dùng

Người lớn

Khoảng liều dùng từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày được chia thành 2-3 lần. 

Đau thần kinh: Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm. 

Đau cơ xơ hóa: Liều thông thường với hầu hết bệnh nhân là từ 300 mg đến 450 mg/ngày được chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị tốt hơn với liều 600 mg/ngày. Nên khởi đầu với liều 75 mg, 2 lần/ngày (tức 150 mg/ngày) và có thể tăng lên đến 150 mg, 2 lần/ngày (tức 300 mg/ngày) trong vòng 1 tuần tùy theo hiệu quả và khả năng dung nạp.

Bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với liều 300 mg/ngày có thể tăng lên liều 225 mg, 2 lần/ngày (tức 450 mg/ngày). Nếu cần thiết, ở một số bệnh nhân, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng lên mức liều tối đa là 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

Động kinh: Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm. 

Rối loạn lo âu lan tỏa: Khoảng liều dùng từ 150 mg - 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị. Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều tới 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần liều dùng có thể tăng tới 450 mg/ngày. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

Nếu phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.

Trẻ em

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi).

Người già (trên 65 tuổi)

Bệnh nhân cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do giảm chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận

Việc giảm liều ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận phải tùy theo độ thanh thải creatinin (CLcr), như được chỉ ra trong Bảng 1 và được xác định theo công thức sau:

CL cr (ml / phút) = (x 0,85 đối với bệnh nhân nữ)

Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu (50% lượng thuốc trong 4 giờ). Đối với bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều dùng hàng ngày của pregabalin nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Ngoài liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được dùng ngay sau khi điều trị chạy thận nhân tạo 4 giờ một lần (xem Bảng 1).

Bảng 1 . Điều chỉnh liều Pregabalin dựa trên chức năng thận

Độ thanh thải creatinin (CLcr)

 (mL / phút)

Tổng liều pregabalin hàng ngày *Chế độ liều lượng
 

Liều khởi đầu

(mg / ngày)

Liều tối đa

(mg / ngày)

 
≥ 60150600BID hoặc TID
≥30 - <6075300BID hoặc TID
≥15 - <3025 - 50150Một lần hàng ngày hoặc BID
<152575Một lần hàng ngày
Liều bổ sung sau khi thẩm tách máu (mg)
 25100Liều duy nhất +

TID = Ba lần chia

BID = Hai lần chia nhỏ

* Tổng liều hàng ngày (mg / ngày) nên được chia theo chỉ định của chế độ liều để cung cấp mg / liều

Liều bổ sung là một liều bổ sung duy nhất

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị quá liều pregabalin cần bao gồm các biện pháp hỗ trợ tổng quát và có thể bao gồm cả thấm tách máu nếu cần thiết

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc Lyrica, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Lyrica 150mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say, mệt mỏi, tăng trọng lượng.

  • Hô hấp: Viêm mũi họng.

  • Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, cáu kỉnh, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn, chứng hay quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, loạn cảm, giảm mê, an thần, rối loạn thăng bằng, hôn mê.

  • Mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi.

  • Tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn , táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng.

  • Tim: Rối loạn nhịp tim

  • Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ tử cung.

  • Sinh sản: Rối loạn cương dương.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Phù toàn thân, phù mặt , tức ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, suy nhược.

  • Tim: Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ một, nhịp tim chậm xoang, suy tim sung huyết.

  • Mạch máu: Tụt huyết áp, tăng huyết áp, bốc hỏa, đỏ bừng.

  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi.

  • Tiêu hóa: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác miệng.

  • Da và mô dưới da: Phát ban sẩn , mày đay, ngứa.

  • Cơ xương và mô liên kết: Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ.

  • Thận và tiết niệu: Tiểu không kiểm soát, khó tiểu.

  • Sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau vú.

  • Chỉ số sinh hoá: Creatine phosphokinase trong máu tăng, glucose máu tăng, số lượng tiểu cầu giảm, creatinin máu tăng, kali máu giảm.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Tiểu đường
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.