Viên nén Magisix Agimexpharm điều trị các bệnh lý thiếu magie (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Magisix của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, thành phần chính là magnesi lactat dihydrat, pyridoxin hydroclorid. Thuốc dùng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp các biểu hiện chức năng của cơn lo lắng cấp tính có tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110431324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Magnesi lactat dihydrat, Pyridoxin hydroclorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Magisix
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Magnesi lactat dihydrat | 470mg |
| Pyridoxin hydroclorid | 5mg |
Công dụng của Viên nén Magisix
Chỉ định
Thuốc Magisix 470mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Thuốc dùng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp.
- Các biểu hiện chức năng của cơn lo lắng cấp tính có tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.
Dược lực học
Liên quan đến magnesi
Magnesi là một cation có nhiều trong nội bào, magnesi làm giảm tính kích thích của tế bào thần kinh, giảm tính dẫn truyền thần kinh cơ và tham gia vào nhiều phản ứng enzym. Là một yếu tố của cơ thể, phân nửa lượng magnesi tập trung ở xương.
Magnesi lactat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt magnesi.
Về mặt lâm sàng, kết quả định lượng magnesi trong huyết tương:
-
Từ 12 đến 17mg/l: Thiếu hụt magnesi vừa phải.
-
Dưới 12mg/l: Thiếu hụt magnesi trầm trọng.
Việc thiếu magnesi có thể là nguyên phát do bất thường bẩm sinh trong sự chuyển hóa magnesi hoặc thứ phát do giảm cung cấp (suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, chỉ nuôi ăn bằng đường tiêm), do kém hấp thu đường tiêu hóa (tiêu chảy mãn tính, có lỗ dò ở ống tiêu hóa, suy tuyến cận giáp), do mất nhiều ở thận (bệnh lý ở ống thận, đa niệu, lạm dụng thuốc lợi tiểu, viêm thận - bể thận mãn tính, tăng aldosterone nguyên phát, điều trị bằng cisplatin).
Một số biểu hiện lâm sàng không chuyên biệt có thể xuất hiện do thiếu magnesi như: Run, yếu cơ, cơn co cứng cơ, thất điều, tăng phản xạ, rối loạn tâm thần (dễ kích thích, mất ngủ...), rối loạn nhịp tim (ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh), rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy).
Liên quan đến pyridoxin (vitamin B6)
Pyridoxin là một Coenzym, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa và giúp magnesi thâm nhập dễ dàng vào trong tế bào. Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những Coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Dược động học
Liên quan đến magnesi
Magnesi là một yếu tố của cơ thể, nồng độ trung bình 17mmol/kg cơ thể trong đó 99% nằm trong tế bào, được hấp thu một cách chọn lọc trên niêm mạc ruột non. Tại đây, magnesi được hấp thu từ 40 đến 50% lượng đưa vào.
Gần 2/3 magnesi trong tế bào được phân bố vào các mô xương và 1/3 còn lại phân bố trong cơ trơn hoặc cơ vân cũng như trong hồng cầu.
Magnesi được chuyển hóa tạo thành magnesi clorid. Khoảng 15 - 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.
Magnesi được đào thải qua đường tiểu. Ở thận, 70% magnesi trong huyết tương được lọc tại cầu thận, 95 - 97% lượng Mg2+ này được tái hấp thu ở ống thận. Lượng magnesi được đào thải qua nước tiểu chiếm khoảng 1/3 lượng đưa vào. Magnesi qua được nhau thai và một lượng nhỏ magnesi được tìm thấy trong sữa mẹ.
Liên quan đến pyridoxin (vitamin B6)
Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não.
Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hằng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
Cách dùng Viên nén Magisix
Cách dùng
Dùng đường uống. Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: Sáng, trưa và chiều. Uống với nhiều nước.
Liều dùng
Người lớn
-
Thiếu magnesi nặng: 6 viên/ngày.
-
Tạng co giật: 4 viên/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi
Dùng 2 - 4 viên/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Thông thường, uống Magisix quá liều không gây phản ứng độc do magnesi trong trường hợp chức năng thận bình thường. Tuy nhiên có thể xảy ra ngộ độc magnesi trong trường hợp suy thận.
Các tác dụng gây hại phụ thuộc vào nồng độ của magnesi trong máu và dấu hiệu là: Giảm huyết áp, buồn nôn, nôn, trầm cảm của hệ thần kinh trung ương, phản xạ giảm, bất thường ECG, SUV hô hấp, hôn mê, ngừng tim và liệt hô hấp.
Xử trí
Nếu xảy ra các biểu hiện quá liều, ngừng dùng thuốc.
Điều trị
Bù nước, gây lợi tiểu. Trong trường hợp suy thận, chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.
Làm gì khi quên một liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Magisix, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Vitamin B6
Các phản ứng dị ứng nặng: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi, giảm xúc giác, sốt, run rẩy, mất điều hòa, tê chân hoặc quanh miệng, tê hoặc ngứa ran ở da.
Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm gia tăng bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
Magnesi
Nếu có những triệu chứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, lưỡi, môi hoặc họng, cần đến cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc y tế kịp thời.
Thường gặp
Tiêu chảy, đầy hơi, sình bụng hoặc rối loạn tiêu hóa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Agimexpharm