Viên nén Materazzi 50mg DaviPharm giãn cơ xương, điều trị chứng co thắt, co cứng cơ (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Viên nén Materazzi 50mg DaviPharm giãn cơ xương, điều trị chứng co thắt, co cứng cơ (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Materazzi được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm). Đây là thuốc giãn cơ xương tác động trung ương, được sử dụng trong điều trị triệu chứng co thắt và tình trạng co cứng cơ. Nó cũng có thể có tác động giãn mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký VD-20075-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Eperisone
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Materazzi 50mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Eperisone 50mg

Công dụng của Viên nén Materazzi 50mg

Chỉ định

Thuốc Materazzi được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng co thắt và tình trạng co cứng cơ. Nó cũng có thể có tác động giãn mạch.

Dược lực học

Làm giãn cơ vân

Ức chế sự co cứng cơ thực nghiệm: Eperison hydroclorid ức chế sự co cứng gamma và sự co cứng alpha ở mèo và chuột, phụ thuộc vào liều. 

Ức chế phản xạ tủy: Eperison hydroclorid ức chế điện thế phản xạ đơn và đa synap, được tạo ra do kích thích rễ thần kinh ly tâm tủy sống ở mèo. 

Giảm sự nhạy cảm của thời cơ thông qua các nơron vận động gamma: Eperison hydroclorid ức chế hoạt động của sợi thần kinh hướng tâm (sợi Ia) từ thời cơ của người sau khi uống thuốc 20 phút. Eperison hydroclorid ức chế các nơron vận động gamma, nhưng không tác động trực tiếp lên thoi cơ của động vật. Vì vậy, eparison hydroclorid làm giảm sự nhạy cảm của thời cơ thông qua các nơron vận động gamma. 

Tác động giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu

Eperison hydroclorid làm giãn mạch máu nhờ vào tác động đối kháng Ca++ trên cơ trơn mạch máu và tác động ức chế thần kinh giao cảm. 

Eperison hydroclorid làm tăng lưu lượng máu ở da, cơ, động mạch cảnh ngoài, động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. 

Tác dụng giảm đau và ức chế phản xạ đau ở tuỷ sống

Khi eparison hydroclorid đi vào tuỷ sống ở chuột, phản xạ đau gây ra ở đuôi chuột sẽ bị ức chế và phản xạ này sẽ trở lại khi không có eparison hydroclorid.

Tạo sự dễ dàng trong vận động tự ý

Khi được dùng điều trị liệt cứng ở những bệnh nhân ngập máu não, eparison hydroclorid làm cải thiện đường cong momen Cybex và điện cơ đồ, làm dễ dàng các vận động tự ý như sự duỗi và gấp các chi mà không làm giảm sức cơ.

Dược động học

Eperison hydroclorid đã được sử dụng qua đường uống ở 8 người lớn khỏe mạnh với liều đơn 150 mg/ ngày, trong 14 ngày liên tục và nồng độ thuốc trong huyết tương được xác định vào ngày thứ 1,8 và 14.

Thời gian đạt tới nồng độ tối đa (tmax) nằm trong khoảng từ 1,6 đến 1,9 giờ, nồng độ tối đa (Cmax) là 7,5 đến 7,9 ng/ mL. Thời gian bán huỷ (t1/2) là 1,6 đến 1,8 giờ và diện tích dưới đường cong nồng độ huyết tương (AUC) là 19,7 đến 21,1 ng.giờ/ mL. Những thông số nồng độ trong huyết tương của eparison hydroclorid được đo vào ngày thứ 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.

Cách dùng Viên nén Materazzi 50mg

Cách dùng

Thuốc Materazzi được dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng thông thường đối với người lớn: Uống 3 viên/ngày, chia làm 3 lần sau mỗi bữa ăn. Liều lượng nên được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có báo cáo. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Materazzi bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn khác: 

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Các tác dụng không mong muốn quan trọng về mặt lâm sàng:

  • Sốc và phản ứng phản vệ: Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như ngứa, nổi mày đay, phù mặt hay các bộ phận khác, khó thở... nên ngưng thuốc và áp dụng cách trị liệu thích hợp. 
  • Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell: Nên ngưng thuốc và có biện pháp trị liệu thích hợp trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như sốt, phát ban, phồng giộp, ngứa, xung huyết mắt, viêm miệng...

Các tác dụng không mong muốn khác:

  • Gan - thận: Rối loạn chức năng gan, thận. 
  • Thần kinh: Các triệu chứng thần kinh như buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu, cảm giác co cứng, run tứ chi.
  • Tiêu hóa: Các triệu chứng dạ dày - ruột như buồn nôn, biếng ăn, đau dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. 
  • Khác: Khô miệng hoặc các triệu chứng rối loạn tiết niệu. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.