Thuốc Maxlen-70 MEGA We care phòng và điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương (1 vỉ x 4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Maxlen-70 MEGA We care phòng và điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương (1 vỉ x 4 viên)
Mô tả

Thuốc Maxlen - 70 là sản phẩm của Công ty Rafarm S.A., thành phần chính chứa Alendronic acid, là thuốc dùng để điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, phụ nữ mãn kinh để giảm nguy cơ gãy xương.

Danh mục Thuốc
Số đăng ký VN-21626-18
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 4 Viên
Thành phần Alendronic acid
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Maxlen-70

Thông tin thành phần Hàm lượng
Alendronic acid 70mg

Công dụng của Thuốc Maxlen-70

Chỉ định 

  • Phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh.
  • Điều trị loãng xương ở nam giới bằng cách làm tăng khối lượng xương.
  • Điều trị loãng xương do glucocorticoid ở nam và nữ.
  • Điều trị bệnh xương biến dạng ở nam và nữ.

Dược lực học

Họ trị liệu: Bisphosphonat, thuốc trị bệnh về xương khớp

Natri alendronat trihydrat, hoạt chất chính của Maxlen-70, là một bisphosphonat có tác dụng ức chế sự tiêu xương qua trung gian hủy cốt bào mà không ảnh hưởng đến sự hình thành xương. Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat ưu tiên gắn vào những vị trí có sự tiêu hủy thật sự. Alendronat ức chế hoạt tính huỷ cốt bào nhưng không ảnh hưởng đến sự huy động/tham gia của hủy cốt bào. Chất lượng xương được tạo thành trong thời gian dùng alendronat không bị ảnh hưởng.

Dược động học

Hấp thu và sinh khả dụng:

So với liều tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng của alendronat uống ở phụ nữ khoảng 0,64% với liều 5 - 70 mg, uống vào buổi sáng lúc đói và 2 giờ trước khi ăn sáng. Sinh khả dụng giảm khoảng 0,46% và 0,39 % khi uống alendronat trước khi ăn sáng 1 giờ và 30 phút.

Phân bố:

Nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi uống rất thấp, không thể phát hiện (<5ng/ml). Khoảng 78% gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Sinh chuyển hoá không có bằng chứng cho thấy alendronat được chuyển hoá ở động vật và người.

Đào thải: 

Ở người, thời gian bán thải được ước tính là trên 10 năm, tương ứng với sự phóng thích alendronat từ xương. Ở thỏ, alendronat không được thải trừ thông qua hệ thống vận chuyển acid hoặc bazơ của thận, vì vậy không lường trước được mức độ ảnh hưởng đến sự đào thải của những thuốc khác bởi hệ thống này ở người.

Cách dùng Thuốc Maxlen-70

Cách dùng

Để thuốc được hấp thu đầy đủ cần lưu ý:

Phải uống Maxlen - 70 ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm hấp thu của alendronat.

Để đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm nguy cơ kích ứng/ tác dụng ngoại ý tại chỗ và thực quản. Phải uống Maxlen-70 với một cốc nước đầy vào buổi sáng lúc mới ngủ dậy (ít nhất 200ml hoặc 7fl.oz).

Bệnh nhân không nên nhai hoặc để viên thuốc tan dần trong miệng để tránh bị loét miệng - họng.

Bệnh nhân không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày.

Không được uống Maxlen-70 trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy. Bệnh nhân cần bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không đủ.

Liều dùng

Liều khuyến cáo: Uống mỗi lần 1 viên 70 mg, một lần duy nhất trong tuần.

Ở bệnh nhân cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng không thấy có sự khác biệt về độ an toàn và hiệu quả của alendronat liên quan đến tuổi. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có GFR trên 35 ml/phút. Không dùng alendronat cho bệnh nhân suy thận có GFR dưới 35 ml/phút do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về vấn đề này.

Ở trẻ em: Alendronat chưa được nghiên cứu trên trẻ em, vì vậy không được dùng cho các trường hợp này.

Maxlen-70, một liều duy nhất 70 mg trong tuần chưa được nghiên cứu chi tiết trong điều trị loãng xương do glucocorticoid.

Làm gì khi dùng quá liều?

Uống quá liều có thể gây hạ phosphat huyết, calci huyết và những tác dụng phụ ở đường tiêu hoá trên, như khó chịu ở dạ dày, ợ nóng, viêm hoặc loét dạ dày, thực quản.

Không có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều alendronat. Cần cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronat. Do có nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và cần giữ người bệnh ở tư thế hoàn toàn thẳng đứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Trong trường hợp người bệnh quên một liều Maxlen-70 loại dùng mỗi tuần một lần, thì nên uống một viên vào buổi sáng ngay sau khi phát hiện ra. Không nên uống hai viên cùng một lúc nhưng vẫn tiếp tục uống một viên mỗi tuần vào đúng ngày đã chọn ban đầu.

Tác dụng phụ

Sau đây là những tác dụng không mong muốn đã được báo cáo. [Thường gặp (~1/100, <1/10), Ít gặp (~1/1000, <1/100), Hiếm gặp (~1/10000, <1/1000), Rất hiếm gặp (<1/10000 kể cả những trường hợp cá biệt)].

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Hiếp gặp: Phản ứng mẫn cảm, kể cả nổi mày đay và phù mạch.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Hiếm gặp: Triệu chứng hạ calci huyết, thường liên quan đến những bệnh có sẵn.

Rối loạn thần kinh trung ương:

Thường gặp: Nhức đầu.

Rối loạn mắt:

Hiếm gặp: Viêm màng bồ đào, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc.

Rối loạn tiêu hóa:

Thường gặp: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, chướng bụng, ợ chua.

Ít gặp: Buồn nôn, nôn mửa, viêm dạ dày, thực quản, loét miệng - họng, thủng, loét, chảy máu tiêu hoá trên.

Rối loạn da và mô dưới da:

Ít gặp: Ban, ban đỏ, ngứa.

Những trường hợp đặc biệt rất hiếm gặp: Phản ứng ở da kể cả hội chứng Stevens Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:

Thường gặp: Đau cơ xương khớp.

Hiếm gặp: Hoại tử xương hàm đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng bisphosphonat.

Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 03 năm

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.