Viên nén MaxxCardio LA 4 Ampharco U.S.A điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Maxxcardio La 4 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất có chứa lacidipine 4 mg với công dụng điều trị tăng huyết áp đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể β-adrenergic, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzym chuyển. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Ampharco |
| Số đăng ký | VD-26098-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Lacidipine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén MaxxCardio LA 4
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lacidipine | 4mg |
Công dụng của Viên nén MaxxCardio LA 4
Chỉ định
Thuốc Maxxcardio La 4 được chỉ định dùng điều trị tăng huyết áp đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể β-adrenergic, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzym chuyển.
Dược lực học
Lacidipin là thuốc thuộc nhóm dihydropyridin thế hệ ba đối vận kênh calci mạnh và chuyên biệt với tính chọn lọc cao, chủ yếu các kênh calci trong cơ trơn mạch máu.
Tác động chính của thuốc là làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, giảm sức cản mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.
Sau khi những người tình nguyện khỏe mạnh uống 4 mg lacidipin, người ta đã ghi nhận khoảng QT kéo dài tối thiểu (QTc trung bình tăng trong khoảng 3,44 đến 9,6 ms ở những người tình nguyện trẻ và già).
Dược động học
Lacidipin là một hợp chất ái mỡ cao, nó được hấp thu nhanh chóng nhưng kém qua đường tiêu hoá sau khi dùng đường uống. Nó được chuyển hoá bước đầu quá mức ở gan. Khả dụng sinh học tuyệt đối trung bình khoảng 10%.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 30 - 150 phút sau khi uống > 95% lacidipin gắn kết với protein huyết tương (albumin và alpha-1-glycoprotein).
Lacidipin được chuyển hoá thành 4 chất chuyển hoá chính và tác động dược lý của các chất chuyển hoá này nếu có, có rất ít. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hoá ở gan (liên quan đến P450 CYP3A4). Không có bằng chứng lacidipin gây cảm ứng hay ức chế các enzym gan.
Khoảng 70% liều dùng được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hoá trong phân và phần còn lại là các chất chuyển hoá trong nước tiểu.
Ở trạng thái ổn định, thời gian bán huỷ trung bình của lacidipin khoảng từ 13 - 19 giờ.
Cách dùng Viên nén MaxxCardio LA 4
Cách dùng
Thuốc Maxxcardio La 4 được dùng đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên với một ly nước đầy, có hoặc không có thức ăn, nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp nên được điều chỉnh tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và các đáp ứng của bệnh nhân.
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2 mg một lần, mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên đến 4 mg (sau đó lên 6 mg nếu cần) sau khi có đủ thời gian để các tác dụng dược lý biểu thị đầy đủ. Trong thực tế, thời gian này không nên ít hơn 3 đến 4 tuần. Liều hàng ngày trên 6 mg chưa cho thấy hiệu quả rõ rệt hơn.
Bệnh nhân suy gan
Liều khởi đầu cho bệnh nhân suy gan là 2 mg. Lacidipin được chuyển hoá chủ yếu ở gan và do đó ở những bệnh nhân suy gan, khả dụng sinh học của lacidipin có thể gia tăng và tác dụng hạ huyết áp tăng lên. Nên theo dõi cần thận những bệnh nhân này, nếu cần có thể giảm liều dùng.
Bệnh nhân có bệnh thận
Vì lacidipin không thải trừ qua thận, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân bị bệnh thận.
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên
Do chưa có kinh nghiệm về độ an toàn và hiệu quả lacidipin ở trẻ em, nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân lớn tuổi
Không cần thay đổi liều ở bệnh nhân lớn tuổi.
Điều trị có thể tiếp tục lâu dài.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không ghi nhận trường hợp quá liều lacidipin.
Triệu chứng cơ năng và thực thể
Các triệu chứng có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi kéo dài gây hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm hoặc kéo dài dẫn truyền AV về mặt lý thuyết có thể xảy ra.
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên tiến hành các biện pháp chung thông thường đê theo dõi chức năng tim và các biện pháp hỗ trợ và điều trị thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Maxxcardio La 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Lacidipin thường được dung nạp tốt. Một số bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ nhẹ liên quan đến tác động dược lý giãn mạch ngoại biên. Các tác dụng này thường thoáng qua và thường hết khi tiếp tục sử dụng lacidipin với liều lượng tương tự.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
- Rối loạn tim mạch: Hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng mặt.
- Rối loạn tiêu hoá: Khó chịu ở đạ dày, buồn nôn.
- Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mẫn trên da (bao gồm ban đỏ và ngứa).
- Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu nhiều.
- Toàn thân: Suy nhược, phù nề.
- Tăng phosphatase kiềm trong máu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Rối loạn tim mạch: Làm nặng thêm cơn đau thắt ngực, ngất, tụt huyết áp.
- Rối loạn tiêu hoá: Tăng sản nướu răng.
Hiếm gặp, ADR <1/1.000
- Rối loạn hệ thần kinh: Trầm cảm.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, mày đay.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút.
Rất hiếm, ADR < 1 / 10.000
- Rối loạn hệ thần kinh: Run.
- Chưa rõ: Hội chứng ngoại tháp đã được ghi nhận trong một số trường hợp dùng ức chế calci.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Hẹp động mạch chủ, Dị ứng thuốc, Á vảy nến, Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Ampharco