Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Mebilax 15 của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Mebilax 15 là thuốc giảm đau, kháng viêm được sử dụng trong điều trị các triệu chứng đau nhức mạn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dhg |
| Số đăng ký | VD-20574-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Meloxicam |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Mebilax 15
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Meloxicam | 15mg |
Công dụng của Thuốc Mebilax 15
Chỉ định
Thuốc Mebilax 15 được chỉ định dùng trong các trường hợp có các triệu chứng đau nhức mạn tính sau:
-
Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp).
Dược lực học
Mebilax với thành phần hoạt chất meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế chung của những tác dụng trên là do meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin, chất trung gian gây viêm, đau và sốt.
Dược động học
Meloxicam hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng trung bình khoảng 89%. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Meloxicam chuyển hóa mạnh ở gan, phân nửa được đào thải qua nước tiểu và phân nửa qua phân. Thời gian bán thải trung bình là 20 giờ.
Cách dùng Thuốc Mebilax 15
Cách dùng
Thuốc được dùng qua đường uống.
Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp:
15mg (1 viên/ngày). Tùy theo đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 7,5mg/ngày.
Đợt đau cấp của thoái hóa khớp:
7,5mg/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên 15 mg (1 viên/ngày).
Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao, người cao tuổi:
Khởi đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận phải chạy thận nhân tạo:
Dùng không quá 7,5 mg/ngày. Bệnh nhân suy thận nặng không dùng.
Trẻ em dưới 18 tuổi:
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả điều trị đối với trẻ em dưới 18 tuổi.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào. Trong một thí nghiệm lâm sàng, dùng cholestyramin sẽ tăng đào thải meloxicam. Các sang thương nặng trên ống tiêu hóa có thể được điều trị bằng thuốc kháng acid và kháng histamin H2.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mebilax 15, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
- Rối loạn tiêu hóa;
- Buồn nôn;
- Nôn;
- Đau bụng;
- Táo bón;
- Chướng bụng;
- Tiêu chảy;
- Thiếu máu;
- Ngứa;
- Phát ban trên da;
- Đau đầu;
- Phù.
Ít gặp
- Tăng nhẹ transaminase, bilirubin;
- Ợ hơi;
- Viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng;
- Giảm bạch cầu, tiểu cầu;
- Viêm miệng;
- Mày đay;
- Tăng huyết áp;
- Đánh trống ngực;
- Đỏ bừng mặt;
- Tăng nồng độ creatinin và ure máu;
- Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.
Hiếm gặp
- Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày - tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày;
- Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng;
- Ban hồng da;
- Hội chứng Stevens - Johnson;
- Hội chứng Lyell;
- Cơn hen phế quản;
- Phù mạch thần kinh;
- Sốc phản vệ;
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem phần Cảnh báo và thận trọng).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Polyp mũi, Phù mạch, Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, chảy máu dạ dày, Chảy máu não
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dhg